vanban.org

Quyết định 83/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 22 tháng 5 năm 2023 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đình T và chị Nguyễn Thị Minh T thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Trần Đình T và chị Nguyễn Thị Minh T thỏa thuận giao con Trần Hoài T, sinh ngày 14 tháng 8 năm 2020 cho chị Nguyễn Thị Minh T nuôi dưỡng. Anh Trần Đình T cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đ/ tháng (ba triệu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Đình T và Nguyễn Thị Minh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 22 tháng 5 năm 2023 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN LÃO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2023/QĐCNTTLHAn Lão, ngày 07 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của anh Trần Đình T và chị Nguyễn Thị Minh T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 15 tháng 5 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của anh Trần Đình T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 22 tháng 5 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải sau đây: Anh Trần Đình T, nơi cư trú: Tập thể Trường S, C, thị xã S, thành phố Hà Nội và chị Nguyễn Thị Minh T, nơi cư trú: Thôn H, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 22 tháng 5 năm 2023 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 22 tháng 5 năm 2023 cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đình T và chị Nguyễn Thị Minh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trần Đình T và chị Nguyễn Thị Minh T thỏa thuận giao con Trần Hoài T, sinh ngày 14 tháng 8 năm 2020 cho chị Nguyễn Thị Minh T nuôi dưỡng. Anh Trần Đình T cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đ/ tháng (ba triệu đồng), kể từ tháng 6 năm 2023 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Trần Đình T và chị Nguyễn Thị Minh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí Tòa án: Các đương sự không phải nộp lệ phí.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thanh toán số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chưa thanh toán theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ