- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Bá L1 thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Nguyễn Bá L1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2022/QĐST-HNGĐ | Nông Cống, ngày 03 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 97/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn TS (trước đây là thôn TH), xã TC, huyện NC, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Bá L1, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn TS (trước đây là thôn TH), xã TC, huyện NC, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Nguyễn Bá L1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Nguyễn Bá L1. 2.2. Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Bá L1 có 02 con chung là Nguyễn Thị Quỳnh T, sinh ngày 11/10/2013 và Nguyễn Thị Khánh N, sinh ngày 07/01/2016. Giao 02 cháu Nguyễn Thị Quỳnh T và Nguyễn Thị Khánh N cho anh Nguyễn Bá L1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn. Anh L1 không yêu cầu chị Lan cấp dưỡng cho con. Chị Lê Thị L có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, các bên đương sự có quyền khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết về việc yêu cầu cấp dưỡng cho con và thay đổi người trực tiếp nuôi con. 2.3 Về tài sản chung: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Bá L1 không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Lê Thị L phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số: AA/2021/0006863 ngày 21 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa. Trả lại cho chị L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Nông Cống; - Chi cục THADS huyện Nông Cống; - UBND xã TC, h. NC; - Lưu hồ sơ vụ án, Vp. (LL) | THẨM PHÁN Võ Kỳ Anh |