- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định CNTT ly hôn giữa Huỳnh văn Kích và Huỳnh Thị Kim Thọ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Huỳnh Văn Kvà bà Huỳnh Thị Kim T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHƯỚC LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83 /2022/QĐST-HNGĐ | Phước Long, ngày 15 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 99/2022/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn K– Sinh năm 1989 Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang. Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Kim T- Sinh năm:1985 Địa chỉ: Thôn M, xã P, TX N, tỉnh Bình Phước. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 08 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Huỳnh Văn Kvà bà Huỳnh Thị Kim T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Văn K và bà Huỳnh Thị Kim T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông K và bà T thống nhất giao con chung Huỳnh Chí T1 – sinh ngày 06/12/2013 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi. Ông K không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông K và bà Tthống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông K tự chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST về hôn nhân gia đình không có giá nghạch, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ông K đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008272 ngày 25/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. Hoàn trả cho ông K số tiền còn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND thị xã Phước Long; - Chi cục THADS thị xã Phước Long; - UBND xã Phước Tín, TX Phước Long (số 20 ngày 07/5/2012); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thị Tịnh |