- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Thùy T và anh Chu Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2022/QĐST-HNGĐ | TP.Cao Lãnh, ngày 19 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 95/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Thùy T, sinh năm 1986. Địa chỉ: số nhà 744, đường NVD, tổ 1, ấp 2, xã M, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Anh Chu Văn T, sinh năm 1972. Địa chỉ: số nhà 744, đường NVD, tổ 1, ấp 2, xã M, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Thùy T và anh Chu Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Thùy T và anh Chu Văn T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Đỗ Thị Thùy T và anh Chu Văn T có 02 (hai) con chung tên Chu Duy T, sinh ngày 22/11/2008 và Chu Duy H, sinh ngày 15/5/2011. Hiện con chung đang sống chung với chị T. Chị T và anh T thống nhất: Chị Đỗ Thị Thùy T được trực tiếp nuôi 02 (hai) con chung tên Chu Duy T, sinh ngày 22/11/2008 và Chu Duy H, sinh ngày 15/5/2011. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị T và anh T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Về tài sản chung: Chị T và anh T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Chị T và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Chị Đỗ Thị Thùy T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm do chị Trang đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005471, ngày 02 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Chị Đỗ Thị Thùy Trang được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Anh Chu Văn T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình. Anh Chu Văn T được nhận lại tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 17.380.000 đồng (Mười bảy triệu ba trăm tám mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005678 ngày 17 tháng 5 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - UBND xã M, TPCL; (số 27/KH, Quyển số 01, ngày 10/7/2006). - Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN Phạm Mỹ Như |