vanban.org

Quyết định 83/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Đức H và bà Phạm Thị Ánh N (Giấy chứng nhận kết hôn số 187, quyển số 01 ngày 19 tháng 12 năm 2003 tại Ủy ban nhân dân phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà ông Huỳnh Đức H và bà Phạm Thị Ánh N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà ông Huỳnh Đức H và bà Phạm Thị Ánh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Đức H và bà Phạm Thị Ánh N (Giấy chứng nhận kết hôn số 187, quyển số 01 ngày 19 tháng 12 năm 2003 tại Ủy ban nhân dân phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2022/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 11 tháng 8 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 59/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Đức H- Sinh năm: 1982.

Nơi cư trú: Số 27 đường N, phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Bà Phạm Thị Ánh N- Sinh năm: 1985.

Nơi cư trú: Số 27 đường N, phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng..

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Đức H và bà Phạm Thị Ánh N (Giấy chứng nhận kết hôn số 187, quyển số 01 ngày 19 tháng 12 năm 2003 tại Ủy ban nhân dân phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà ông Huỳnh Đức H và bà Phạm Thị Ánh N.

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Huỳnh Đức H và bà Phạm Thị Ánh N về việc nuôi con chung như sau:

Giao cả ba con chung Huỳnh Thị Thu T, sinh ngày 13/11/2004; Huỳnh Thị Ánh N, sinh ngày 20/3/2009 và Huỳnh Bảo An N, sinh ngày 20/8/2019 cho bà Phạm Thị Ánh N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi. Ông Huỳnh Đức H cấp dưỡng nuôi hai con chung Ánh N và An N mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con vào ngày 01 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 9/2022 cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi.

Cả hai bên đương sự đều được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung: Ông Huỳnh Đức H và bà Phạm Thị Ánh N xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Huỳnh Đức H và bà Phạm Thị Ánh N xác định vợ chồng không có nợ chung.

- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000đồng ông Huỳnh Đức Hvà bà Phạm Thị Ánh N phải chịu nhưng ông Huỳnh Đức H tự nguyện chịu 150.000 đồng. Án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con định kỳ 150.000 đồng ông Huỳnh Đức H phải chịu. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0003291 ngày 22 tháng 4 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ