- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2022/QĐST - HNGĐ | Hoằng Hóa, ngày 25 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 74/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2022 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T - sinh năm 1996
Địa chỉ: Số nhà 01, ngõ 03, đường số 5, thôn 2, xã Hoằng Kim, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hoá.
Bị đơn: Anh Trịnh Đăng Q – sinh năm 1995
Địa chỉ: Số nhà 01, ngõ 06, thôn Cẩm Lũ, xã Hoằng Sơn, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hoá.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 144 và Khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 6; điểm a Khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH14; Danh mục án phí lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T - sinh năm 1996
Địa chỉ: Số nhà 01, ngõ 03, đường số 5, thôn 2, xã Hoằng Kim, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hoá.
Bị đơn: Anh Trịnh Đăng Q – sinh năm 1995
Địa chỉ: Số nhà 01, ngõ 06, thôn Cẩm Lũ, xã Hoằng Sơn, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hoá.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Phạm Thị T và anh Trịnh Đăng Q không có con chung, hiện nay chị T không có thai nghén gì, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Chị T và anh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thị T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0010737 ngày 24/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. Chị T được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng)
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án,tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7A và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ thục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hoằng Hóa ; - Chi cục THADS huyện Hoằng Hóa ; - UBND xã Hoằng Sơn, huyện Hoằng Hóa; - UBND xã Hoằng Kim, huyện Hoằng Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ninh Thị Khánh Tân |