vanban.org

Quyết định 83/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm: 1959. Địa chỉ: Ấp BB, xã PT, huyện TPĐ, tỉnh Tiền Giang. Đại diện theo ủy quyền của bà T: Bà Võ Thị Kim L, sinh năm: 1964. Địa chỉ: Khu phố B, thị trấn VB, huyện GCT, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1972. Địa chỉ: Ấp BB, xã PT, huyện TPĐ, tỉnh Ti… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TIỀN GIANG
Số: 83/2022/QĐST-DS
Tân Phú Đông, ngày 15 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 64/2022/TLST-DS, ngày 19 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm: 1959. Địa chỉ: Ấp BB, xã PT, huyện TPĐ, tỉnh Tiền Giang. Đại diện theo ủy quyền của bà T: Bà Võ Thị Kim L, sinh năm: 1964. Địa chỉ: Khu phố B, thị trấn VB, huyện GCT, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1972. Địa chỉ: Ấp BB, xã PT, huyện TPĐ, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Trần Thị H có nghĩa trả cho bà Trần Thị T số tiền vay còn nợ tổng cộng vốn, lãi là 120.000.000 (một trăm hai mươi triệu) đồng, thời gian thực hiện như sau: + Lần 1: Ngày 07/10/2022, trả 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng. + Lần 2: Ngày 07/01/2023, trả 15.000.000 (mười lăm triệu) đồng. + Lần 3: Ngày 07/ 4/2023, trả 15.000.000 (mười lăm triệu) đồng. + Lần 4: Ngày 07/ 7/2023, trả 15.000.000 (mười lăm triệu) đồng. + Lần 5: Ngày 07/10/2023, trả 15.000.000 (mười lăm triệu) đồng. + Lần 6: Ngày 07/01/2024, trả 15.000.000 (mười lăm triệu) đồng + Lần 7: Ngày 07/ 4/2024, trả 15.000.000 (mười lăm triệu) đồng.

- Về án phí: Bà Trần Thị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 3.000.000 (ba triệu) đồng. Đến hạn trả tiền, nếu bà Trần Thị H không thực hiện việc trả tiền theo thời gian trên thì hàng tháng phải trả thêm khoản lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ