- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa quỹ tín dụng nhân dân thị Trấn Cầu Ngang và bà Nguyễn Thị Kim Tuyến"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:83/2022/QĐST-DS | Cầu Ngang, ngày 24 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:188/2022/TLST-DS ngày 28 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân thị Trấn Cầu Ngang.
Trụ sở: Khóm M, thị Trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh
Người đại diện: Bà Trần Thị Bích V, Giám đốc
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1968; Địa chỉ: Khóm M, Thị Trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Tấn D, sinh năm 1964. Địa chỉ: Khóm M, Thị Trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền gốc và lãi suất: Bà Nguyễn Thị Kim T và ông Lê Tấn D tự nguyện thỏa thuận trả đủ số tiền vay còn nợ cho Quỹ tín dụng nhân dân thị Trấn Cầu Ngang số tiền nợ gốc là 500.000.000 đồng ( Năm trăm triệu đồng), nợ lãi 139.623.300 đồng( Một trăm ba mươi chín triệu sáu trăm hai mươi ba nghìn ba trăm đồng) và trả lãi phát sinh tiếp theo từ ngày 09/4/2022 cho đến khi trả xong nợ gốc với mức lãi suất được ghi trong bản thỏa thuận cho vay số 157/2020/TTCV ngày 14/4/2020 theo yêu cầu của đại diện của Quỹ tín dụng nhân dân thị Trấn Cầu Ngang. Trường hợp trong thỏa thuận cho vay, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay trong từng thời kỳ của Quỹ tín dụng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Quỹ tín dụng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Quỹ tín dụng cho vay.
- Về thời hạn trả: Bà Nguyễn Thị Kim T, ông Lê Tấn D và đại diện Quỹ tín dụng nhân dân thị Trấn Cầu Ngang thỏa thuận do Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền giải quyết theo Luật thi hành án dân sự.
- Về hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất: Bà Nguyễn Thị Kim T, ông Lê Tấn D đồng ý giao tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 62/2020.HĐTC ngày 13/4/2020 cho Quỹ tín dụng nhân dân thị Trấn Cầu Ngang để đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ là đất thửa 964 diện tích 766 m2 ( loại đất trồng cây hàng năm khác) và thửa 960 diện tích 113 m2 ( loại đất nuôi trồng thủy sản) cùng tờ bản đồ số 12 tọa lạc tại thị Trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh do bà Nguyễn Thị Kim T đứng tên.
- Về án phí:
+ Bà Nguyễn Thị Kim T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 7.396.233 đồng (Bảy triệu ba trăm chín mươi sáu nghìn hai trăm ba mươi ba đồng). Ông Lê Tấn D tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 7.396.233 đồng (Bảy triệu ba trăm chín mươi sáu nghìn hai trăm ba mươi ba đồng). Ông D là con liệt sĩ có đơn xin miễn nộp án phí được quy định tại Điều 12, Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án nên xét ông D không phải chịu án phí.
+ Quỹ tín dụng nhân dân thị Trấn Cầu Ngang không phải chịu án phí và được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng) theo biên lai thu số 0010825 ngày 28 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh; - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện; - Chi cục Thi hành án DS huyện; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Tranh |