vanban.org

Quyết định 83/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 12/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T. Địa chỉ: 130 đường P, phường 3, Quận P, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Huyền Tôn Nữ Xuân L, chức vụ: Nhân viên khách hàng cá nhân- Phòng Giao dịch M - Ngân hàng T - chi nhánh H; Địa chỉ: 374 đường B, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng T - Lê Thị P"
  • Tòa quyết gì? Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2022/QĐST-DSThành phố Huế, ngày 12 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 62/2022/TLST-DS ngày 16 tháng 03 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 01/4/2022 là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng T. Địa chỉ: 130 đường P, phường 3, Quận P, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Huyền Tôn Nữ Xuân L, chức vụ: Nhân viên khách hàng cá nhân- Phòng Giao dịch M - Ngân hàng T - chi nhánh H; Địa chỉ: 374 đường B, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế, theo giấy Ủy quyền ngày 30 tháng 3 năm 2022.

- Bị đơn: Bà Lê Thị P; Địa chỉ: 18/6 đường N, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Tính đến ngày 01/4/2022, bà Lê Thị P còn nợ của Ngân hàng T tổng số tiền là 10.065.317 đồng (bằng chữ: mười triệu không trăm sáu mươi lăm ngàn ba trăm mười bảy đồng) và tiễn lãi phát sinh từ ngày 02/4/2022 đến ngày bà Lê Thị P thực trả hết nợ cho Ngân hàng T theo lãi suất được quy định tại Hợp đồng tín dụng vay số 00843057/0151383801T19048 ngày 29/1/2019.

- Về phương thức trả nợ: Bà Lê Thị P phải thanh toán cho Ngân hàng T số tiền là 10.065.317 đồng (bằng chữ: mười triệu không trăm sáu mươi lăm ngàn ba trăm mười bảy đồng) theo phương thức như sau:

Lần 1: Ngày 15/4/2022 trả 1.000.000 đồng

Lần 2: Ngày 15/5/2022 trả 1.000.000 đồng

Lần 3: Ngày 15/6/2022 trả 1.000.000 đồng

Lần 4: Ngày 15/7/2022 trả 1.000.000 đồng

Lần 5: Ngày 15/8/2022 trả 1.000.000 đồng

Lần 6: Ngày 15/9/2022 trả 1.000.000 đồng

Lần 7: Ngày 15/10/2022 trả 1.000.000 đồng

Lần 8: Ngày 15/11/2022 trả 1.000.000 đồng

Lần 9: Ngày 15/12/2022 trả 1.000.000 đồng

Lần 10: Ngày 15/01/2023 trả 1.065.317 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 02/4/2022 đến ngày bà Lê Thị P thực trả hết nợ cho Ngân hàng T theo lãi suất được quy định tại Hợp đồng tín dụng vay số 00843057/0151383801T19048 ngày 29/1/2019.

Đến thời hạn thỏa thuận mà bà Lê Thị P không thực hiện đúng cam kết (Vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào), thì Ngân hàng T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thi hành án khoản nợ còn lại để thu hồi nợ.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: (10.065.317 đồng x 5%): 2 = 252.000 đồng (làm tròn). Bị đơn bà Lê Thị P chịu số tiền án phí 252.000 đồng.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng T số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đồng theo biên lai số 0003052 ngày 16/3/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2004; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ