- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhậnhòa giải thành tại tòa án"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 20 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hoà giải; Điều 33 Luật Hoà giải; Điều 34 Luật Hoà giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2022/QĐCNHGT-HNGD | Ân Thi, ngày 08 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI, TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ vào các điều 32; 33; 34 và 35 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án; Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hoà giải thành của chị Đỗ Kiều N và anh Nghiêm Văn T; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 25/3/2022 của chị Đỗ Kiều N.
- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 20 tháng 7 năm 2022 về việc thoả thuận giải quyết toàn bộ vụ án của các bên tham gia hoà giải sau đây:
- Người khởi kiện: Chị Đỗ Kiều N, sinh năm 1992- Có mặt.
- Người bị kiện: anh Nghiêm Văn T, sinh năm 1989- Có mặt Đều HKTT: thôn X, xã T, huyện Ân Thi, Hưng Yên.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Kết quả hoà giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 20 tháng 7 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại toà án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 20 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị N và anh Nghiêm Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị N và anh T có hai con trai là Nghiêm Sỹ M, sinh ngày 23/12/2013 và Nghiêm Gia B, sinh ngày 12/8/2018. Ly hôn, chị N, anh T thống nhất giao các con là Nghiêm Sỹ M và Nghiêm Gia B cho anh T nuôi dưỡng đến khi các cháu trưởng thành. Tiền cấp dưỡng nuôi con chung chị N và anh T tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết. Chị N có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: không yêu cầu giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hoà giải; - VKSND huyện Ân Thi; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Lương Thị Thủy |