vanban.org

Quyết định 83/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Cao N và chị Đặng Thị H.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Cao N và chị Đặng Thị H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nh; h"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Cao N và chị Đặng Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN K
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2021/QĐST-HNGĐK, ngày 07 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 83/2021/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Anh Đoàn Cao N; địa chỉ: Thôn Tr, xã T, huyện V, TP. H.

Bị đơn: Chị Đặng Thị H; ĐKHKTT: Thôn Tr, xã T, huyện V, TP. H. Nơi cư trú: Tổ Tr, phường Q, quận K, TP. H.

Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2021;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Cao N và chị Đặng Thị H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Cao N và chị Đặng Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Đoàn Cao N và chị Đặng Thị H có 02 con chung là Đoàn Khánh Tr, sinh ngày 18 tháng 3 năm 2010 và Đoàn Thùy D, sinh ngày 24 tháng 8 năm 2014. Giao cho chị Đặng Thị H được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là Đoàn Khánh Tr và Đoàn Thùy D đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đoàn Cao N cấp dưỡng nuôi con Đoàn Khánh T, với mức cấp dưỡng là 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng)/1 tháng; cấp dưỡng nuôi con Đoàn Thùy D, với mức cấp dưỡng là 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng)/1 tháng; việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 7 năm 2021 đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Đoàn Cao Nh giao tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị Đặng Thị H trong thời gian từ ngày 01 đến ngày 10 hằng tháng.

Sau khi ly hôn, anh Đoàn Cao Nh có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ chung: Anh Đoàn Cao Nh và chị Đặng Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Đoàn Cao N và chị Đặng Thị H mỗi người phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm; chấp nhận sự tự nguyện của anh Đoàn Cao N nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng); anh Đoàn Cao N phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng. Tổng tiền án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng anh Đoàn Cao N phải nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Đoàn Cao N đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số 0015318 ngày 09/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận K, thành phố H. Anh Đoàn Cao N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ