- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị H - Bùi Trọng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Bùi Trọng T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2021/QĐST-HNGĐ | V, ngày 05 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 105/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Thôn TN, xã HB, huyện V, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Anh Bùi Trọng T, sinh năm 1982;
Địa chỉ: Thôn TN, xã HB, huyện V, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Bùi Trọng T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con chung:
2.1.1. Chị Trần Thị H và anh Bùi Trọng T có 02 con chung là Bùi Trọng Đ, sinh ngày 27 tháng 8 năm 2013 và Bùi Đức Tr, sinh ngày 27 tháng 3 năm 2015. Ly hôn: Chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Bùi Đức Tr. Anh Bùi Trọng T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Bùi Trọng Đ. Chị Trần Thị H và anh Bùi Trọng T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.
2.1.2. Chị Trần Thị H và anh Bùi Trọng T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở và có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng cho con khi cần thiết.
2.2. Về chia tài sản chung: Chị Trần Thị H và anh Bùi Trọng T tự thỏa thuận phân chia, anh chị không đi vay và không cho ai vay nợ chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về chia tài sản chung.
2.3. Về án phí: Chị Trần Thị H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ vào số tiền 300.000 đồng chị Trần Thị H đã nộp tạm ứng án phí, như vậy, chị Trần Thị H được nhận lại số tiền 150.000 đồng tại Biên lai số 0000829 đề ngày 04 tháng 5 năm 2021 của Cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện V, tỉnh Thái Bình; - Cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình; - UBND xã HB, huyện V, tỉnh Thái Bình (Giấy CNKH số 04, quyển số 01, ngày 15 tháng 01 năm 2013); - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thùy Dương |