- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn C và chị Nguyễn Thị Lan P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN T.X PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN ––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2020/QĐST-HNGĐ | Phổ Yên, ngày 25 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 85/2020/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 04 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Văn C, sinh năm 1979 Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Lan P, sinh năm 1977 Cùng địa chỉ: xóm 3, thônV, xãT, thị xã PhổYên, tỉnhTháiNguyên Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 63 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 05 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đựơc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn C và chị Nguyễn Thị Lan P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: anh Lê Văn C và chị Nguyễn Thị Lan P xác định tình cảm vợ chồng không còn, thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: không có 23. Tài sản chung, các khoản nợ chung, cho vay chung: Không có 2.4. Thỏa thuận khác: Anh Lê Văn C và chị Nguyễn Thị Lan P thống nhất thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị Lan P được tiếp tục lưu trú tại chỗ ở (nhà ở thuộc sở hữu riêng của anh Lê Văn C) trong thời gian 02 tháng (kể từ ngày 15/5/2020 đến hết ngày 15/7/2020) để tạo lập nơi ở mới. 2.5. Về án phí: anh Lê Văn C tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm sung công quỹ nhà nước, được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004704 ngày 29/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Hoàn trả anh Lê Văn C 150.000đ tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKS thị xã Phổ Yên; - THADS thị xã Phổ Yên; - UBND xã T; (cơ quan đăng ký kết hôn); - Lưu HS. | THẨM PHÁN Mạc Thị Hồng |