- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phùng Minh T và Trần Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Minh T và chị Trần Thị T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2020/QĐST-HNGĐ | TP. Tuyên Quang, ngày 06 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 66/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Phùng Minh T, sinh năm 1987; Địa chỉ: Số nhà xx, tổ x, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Bị đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số nhà xx, tổ x, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Minh T và chị Trần Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: + Giao con chung là cháu Phùng Ngọc Bảo K, sinh ngày 03 tháng 12 năm 2010 cho anh Phùng Minh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. + Giao con chung là cháu Phùng Ngọc Quỳnh T, sinh ngày 03 tháng 8 năm 2014 cho chị Trần Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Phùng Minh T và chị Trần Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Phùng Minh T và chị Trần Thị T cùng xác định hai bên tự thoả thuận chia cho nhau, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn.
- Về tài sản cho vay và tài sản vay nợ chung: Anh Phùng Minh T và chị Trần Thị T cùng xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn.
- Về án phí: Anh Phùng Minh T tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000301 ngày 11/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả lại cho anh Phùng Minh T số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Trần Thị T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND TP. T (2 bản); - Chi cục THADS thành phố T (để thi hành); - UBND xã K (để biết); - Các đương sự (để thi hành); - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu TAND TP. T. | THẨM PHÁN Trần Anh Tuấn |