- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa Trần Thị Cẩm T và Trương Đức A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Cẩm T và anh Trương Đức A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 17 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 102/2020/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Cẩm T, sinh năm 1994 Địa chỉ: Thôn K, xã N, huyện T, tỉnh Hà Tĩnh Bị đơn: Anh Trương Đức A, sinh năm 1993 Địa chỉ: Tổ dân phố 6, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Cẩm T và anh Trương Đức A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về con chung: Chị Trần Thị Cẩm T và anh Trương Đức A có một con chung là Trương Anh Q, sinh ngày 02/3/2018. Chị Trần Thị Cẩm T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Anh Trương Đức A không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung: Chị Trần Thị Cẩm T và anh Trương Đức A không yêu cầu Toà án giải quyết. * Về án phí: Chị Trần Thị Cẩm T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0001489 ngày 17/7/2020. Trả lại cho chị Trần Thị Cẩm T 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Hà Tĩnh; - THADS TP. Hà Tĩnh; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - UBND phường T; Thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thanh Huyền |