- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh An Văn S xin ly hôn chị Trần Thị T"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh An Văn S và chị Trần Thị T. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN LỮ TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2020/QĐST-HNGĐ. | Tiên Lữ, ngày 07 tháng 8 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 84/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2020 giữa: 1. Nguyên đơn: An Văn S - Sinh năm 1983; 2. Bị đơn: Chị Trần Thị T - Sinh năm 1989. 3. Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Cháu: An Tiến A - Sinh ngày 05/10/2011; + Cháu: An Tiến T - Sinh ngày 22/12/2015; Đều HKTT: Thôn A - xã A - huyện T - tỉnh Hưng Yên. 4. Những người đại diện theo pháp luật cho cháu Tiến A và Tiến T là: Anh An Văn S và chị Trần Thị T. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh An Văn S và chị Trần Thị T. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh An Văn S và chị Trần Thị T đều nhất trí thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh S và chị T đều xác định trong quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là cháu An Tiến A, sinh ngày 05/10/2011 và cháu An Tiến T, sinh ngày 22/12/2015. Hiện nay cháu Tiến A đang ở cùng với anh S, còn cháu Tiến T đang ở cùng với chị T. Anh S và chị T thỏa thuận, giao anh S được tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Tiến A cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, thành niên, chị T được tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Tiến T cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, thành niên. Các bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Anh S và chị T được quyền đi lại, thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở. 3. Về tài sản chung; Công sức; Công nợ; Ruộng canh tác: Anh S và chị T tự nguyện không đề nghị Tòa án giải quyết. 4. Về án phí: Chị T nhất trí để anh S tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh S đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu số: 0000623 ngày 06/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Lữ. Trả lại anh S số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã D; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Lũng |