vanban.org

Quyết định 83/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa: Anh Vi Văn S và chị Phan Thị M.

Công nhận sự thỏa thuận của các ương sự cụ th như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Vi Văn S và chị Phan Thị M thỏa thuận, thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa: Anh Vi Văn S và chị Phan Thị M.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN ĐĂK HÀ
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83 /2020 /QĐST-HNGĐĐăk Hà, ngày 20 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 88/2020/TLST- HNGĐ, ngày 27 tháng 7 năm 2020 về việc“Ly hôn, tranh chấp nuôi con”. Giữa:

- Nguyên đơn: Anh Vi Văn S. Địa chỉ: Thôn Tân Lập A, xã Đăk H, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Chị Phan Thị M. Địa chỉ: Thôn Tân Lập A, xã Đăk H, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào Điều 55, 81,82 Luật hôn nhân và gia nh

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận t nh ly hôn và thỏa thuận của các ương sự ược ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái ạo ức xã hội.

Đã h t th i hạn 07 bảy ngày, k t ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không c ương sự nào thay i ý ki n về sự thỏa thuận .

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa: Anh Vi Văn S và chị Phan Thị M.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các ương sự cụ th như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vi Văn S và chị Phan Thị M thỏa thuận, thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai ương sự xác nhận, ngày 05/6/2019 anh Vi Văn S có nhận nuôi cháu Vi Văn Q, sinh ngày 02/11/2015 là con ẻ của chị Phan Thị M làm con nuôi, nay hai ương sự thỏa thuận về việc nuôi cháu Vi Văn Q như sau: Giao cháu Vi Văn Q, sinh ngày 02/11/2015 cho chị Phan Thị M trực ti p trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng và giáo dục cho n khi cháu Q ủ 18 tu i, sống tự lập ược và c khả năng lao ộng. Anh Vi Văn S không phải cấp dưỡng tiền nuôi cháu Quyền cho chị M.

Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố ịnh. Anh S c quyền và nghĩa vụ i lại thăm nom cháu Vi Văn Q mà không ai ược cản trở.

- Về tài s n chung, n chung: Các ương sự không yêu cầu Tòa án giải quy t.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144, khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự khoản 2 Điều 6 Đi m a, khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, i m a khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban Thư ng vụ Quốc Hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Án phí dân sự sơ thẩm (Thuận tình ly hôn) là 150.000 ồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) các ương sự phải chịu, anh Vi Văn S nhận chịu toàn bộ số tiền này, nhưng ược tr vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà anh Vi Văn S ã nộp 300.000 ồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số AA/2016/ 0004316 ngày 27 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Anh Vi Văn S ã nộp ủ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho anh Vi Văn S số tiền chênh lệch là 150.000 ồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quy t ịnh này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi ược ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ