vanban.org

Quyết định 83/2020/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 18/11/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự đã thụ lý số 126/ 2020/TLST-DSST ngày 18 tháng 5 năm 2020 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Ông Võ Văn V, sinh năm 1969,

Bà Mai Thị Ngọc N, sinh năm 1968; Địa chỉ: A, ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre. Đại diện ủy quyền của nguyên đơn: ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1980; Địa chỉ: ấp P, xã B, huyện M, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Anh Trương Hoàng V1, sinh năm 1982; Địa chỉ: B, ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre. Đại diện quyền: ô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Võ Văn V- Trương Hoàng V1"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự đã thụ lý số 126/ 2020/TLST-DSST ngày 18 tháng 5 năm 2020 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Ông Võ Văn V, sinh năm 1969,
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2020/QĐST-DSChâu Thành, ngày 18 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

- Căn cứ vào Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

- Xét thấy nguyên đơn là ông Võ Văn V, bà Mai Thị Ngọc N tự nguyện làm đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn anh Trương Hoàng V1 và bị đơn rút toàn bộ yêu cầu phản tố theo quy định tại điểm c, khoản 1, điểm a, khoản 2, Điều 217 của Bộ luât tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự đã thụ lý số 126/ 2020/TLST-DSST ngày 18 tháng 5 năm 2020 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Ông Võ Văn V, sinh năm 1969,

Bà Mai Thị Ngọc N, sinh năm 1968; Địa chỉ: A, ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre. Đại diện ủy quyền của nguyên đơn: ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1980; Địa chỉ: ấp P, xã B, huyện M, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Anh Trương Hoàng V1, sinh năm 1982; Địa chỉ: B, ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre. Đại diện quyền: ông Trương Văn K, sinh năm 1975; Địa chỉ: C, ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Ông Trương Văn K, sinh năm 1975; Địa chỉ: B, ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre. 2/ Ông Trương Văn T, sinh năm 1965; Địa chỉ: A, ấp P, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre. 3/ Bà Trương Thị N, sinh năm 1963; 4/ Ông Trương Thanh T1, sinh năm 1977; Cùng địa chỉ: ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre. 5/ Bà Trương Thị Thúy H, sinh năm 1979; Địa chỉ: D, Phạm Thế H, phường C, Quận D, thành phố Hồ Chí Minh. 6/ Bà Trương Thị Đ, sinh năm 1968; Địa chỉ: ấp H, xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre Các ông bà Trương Văn T, Trương Thị N, Trương Thanh T1 và Trương Thị Thúy H ủy quyền cho ông Trương Văn K tham gia tố tụng. Bà Trương Thị Đ có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự. Chi phí tố tụng trong vụ án là 2.781.000 đồng (hai triệu bảy trăm tám mươi mốt ngàn đồng) ông Võ Văn V, bà Mai Thị Ngọc N tự nguyện chịu. Hoàn trả cho ông Võ Văn V, bà Mai Thị Ngọc N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0009956 ngày 11/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ