vanban.org

Quyết định 83/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

TAND TP. Gò Công, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 16/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Lâm Thị Ph, sinh năm 1982. Địa chỉ: BNA PNL, khu phố B, phường M, thị xã GC, Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyên đơn: Lâm Thị Ph, sinh năm 1982. Địa chỉ: BNA PNL, khu phố B, phường M, thị xã GC, Tiền Giang. Bị đơn: Trần Nguyễn Minh T, sinh năm 19…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GÒ CÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2020/QĐST-DSThị xã Gò Công, ngày 16 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 95/2020/TLST-DS ngày 17 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Lâm Thị Ph, sinh năm 1982.

Địa chỉ: BNA PNL, khu phố B, phường M, thị xã GC, Tiền Giang.

Bị đơn: Trần Nguyễn Minh T, sinh năm 1980.

Địa chỉ: BC THĐ, khu phố H, phường M, thị xã GC, Tiền Giang.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Lê Hồng V, sinh năm 1989.

Địa chỉ: BHH NH, khu phố B, phường H, thị xã GC, Tiền Giang.

Văn phòng công chứng Phú M- Đại diện theo pháp luật: Bùi Phú M. Địa chỉ:

MBC NTD, ấp HH, xã LH, thị xã GC, Tiền Giang.

Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thị xã Go Công, Tiền Giang.

Đại diện theo pháp luật: Dương Minh Luông.

Địa chỉ: THĐ, phường H, thị xã GC, Tiền Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Lâm Thị Ph, anh Lê Hồng V và anh Trần Nguyễn Minh T cùng thống nhất:

+ Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số công chứng 001320, quyền số 01TP/CC-SCC/HĐGD ngày 11 tháng 3 năm 2019 giữa chị Lâm Thị Ph, anh Lê Hồng V và anh Trần Nguyễn Minh T đối với thửa đất số 281, diện tích 131.4m2, đất trồng cây lâu năm, tờ bản đồ số 11, tại khu phố 4, phường 5, thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.

+ Hủy cước trang 03 hồ sơ chuyển nhượng cho anh Trần Nguyễn Minh T theo hồ sơ số 004612.CN.002 ngày 07 tháng 10 năm 2019 do Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang xác nhận.

+ Chị Lâm Thị Ph được quyền đến Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục sang tên thửa đất số 281, diện tích 131.4m2, đất trồng cây lâu năm, tờ bản đồ số 11, tại khu phố 4, phường 5, thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang từ anh Trần Nguyễn Minh T qua cho chị Lâm Thị Ph đứng tên.

+ Thực hiện ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Chị Lâm Thị Ph chịu 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và được trừ vào số tiền 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Lâm Thị Ph đã nộp tạm ứng tại biên lai số 43855 ngày 17 tháng 6 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang. Như vậy chị Lâm Thị Ph được hoàn lại 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ