vanban.org

Quyết định 83/2019/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

VKSND huyện Chơn Thành;

CCTHADS huyện Chơn Thành; VÕ VĂN VÂN Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Việc dân sự"
  • Tòa quyết gì? VKSND huyện Chơn Thành;
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƠN THÀNH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2019/QĐST –VDSChơn Thành, ngày 05 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 118/2019/TLST-VDS ngày 12 tháng 8 năm 2019 về việc “Tuyên bố một người mất tích”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Người yêu cầu: Anh Nguyễn Chí C

Địa chỉ cư trú: Ấp 3, xã Minh H, huyện Chơn T, tỉnh Bình Phước.

1. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Trần Bích P

Nơi cư trú cuối cùng: Ấp 3, xã Minh H, huyện Chơn T, tỉnh Bình Phước.

Xét thấy: Vào ngày 04/11/2019 người yêu cầu anh Nguyễn Chí C có đơn yêu cầu rút toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự của mình đối với người liên quan chị Trần Bích P theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số:118/2019/TLST-VDS ngày 12 tháng 8 năm 2019 về việc “Tuyên bố một người mất tích”.

Điều 2. Hoàn trả cho anh Nguyễn Chí C số tiền lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0003724, quyển số: 00075, ngày 12 tháng 8 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.

Điều 3. Người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ