vanban.org

Quyết định 83/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 02/04/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1, Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Nguyễn Kim H 2, Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về việc nuôi con chung: chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Nguyễn Kim H thống nhất thỏa thuận: Giao hai con chung là Nguyễn Thị Trà M, sinh ngày 25/7/2014 và Nguyễn Thị Khánh L, sinh ngày 06/02/2016 cho chị Nguyễn Thị Cẩm T trực tiếp nuôi dưỡng trưởng thnh. Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1, Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Nguyễn Kim H 2, Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2019/QĐST-HNGĐVinh, ngày 02 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 81/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2019 giữa:

- Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Cẩm T – Sinh năm 1994 Địa chỉ: Khối 2, phường T1, thnh phố Vinh, Nghệ An

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: - Anh Nguyễn Kim H – sinh năm 1993 Địa chỉ: Khối 2, phường T1, thnh phố Vinh, Nghệ An Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110 của Luật Hôn nhân & gia đình; Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung lập ngày 25/3/2019 tại Trung tâm hòa giải – đối thoại Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung lập ngày 25/3/2019 tại Trung tâm hòa giải – đối thoại Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản khi ly hôn mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1, Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Nguyễn Kim H 2, Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về việc nuôi con chung: chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Nguyễn Kim H thống nhất thỏa thuận: Giao hai con chung là Nguyễn Thị Trà M, sinh ngày 25/7/2014 và Nguyễn Thị Khánh L, sinh ngày 06/02/2016 cho chị Nguyễn Thị Cẩm T trực tiếp nuôi dưỡng trưởng thnh. Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 4/2019 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thnh. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về quan hệ tài sản: chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Nguyễn Kim H không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: chị Nguyễn Thị Cẩm T chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí chị T đã nộp tại Chi cục thi hnh án dân sự thnh phố Vinh theo biên lai số AA/2018/0003202 ngày 26/3/2019.

- Về nghĩa vụ chậm thi hnh án: Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Cẩm T có đơn yêu cầu thi hnh án, nếu anh Nguyễn Kim H không thi hnh khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì hng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hnh theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS 2015.

- Về hướng dẫn thi hnh án dân sự: Trường hợp quyết định được thi hnh theo quy định tại Điều 2 Luật thi hnh án Dân sự thì người được thi hnh án dân sự, người phải thi hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi hnh án, quyền yêu cầu thi hnh án, tự nguyện thi hnh án hoặc bị cưỡng chế thi hnh án theo quy định tại các điều 6, điều 7 và điều 9 Luật thi hnh án dân sự; thời hiệu thi hnh án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hnh án Dân sự. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hnh và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ