vanban.org

Quyết định 83/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Lê Ngọc V và bà Thái Đỗ Uyên V. Về con chung: Bà Thái Đỗ Uyên V được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cả 03 con chung là Lê Thái B, sinh ngày 03/8/2007, Lê Thái Ph, sinh ngày 28/11/2008 và Lê Thái Linh Đ, sinh ngày 04/10/2013. Ông Lê Ngọc V không p… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TP.PHAN RANG – THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2019/QĐST-HNGĐPhan Rang-Tháp Chàm, ngày 11 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 401/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Lê Ngọc V – sinh năm 1982 và bà Thái Đỗ Uyên V – sinh năm 1985.

Cùng địa chỉ: Số 02 đường Lê Lai, phường M, thành phố P – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Ngọc V và bà Thái Đỗ Uyên V tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Ninh Thuận vào ngày 09/4/2006 nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng ông V và bà V không đồng ý trở về chung sống đoàn tụ, ông V và bà V yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng ông Lê Ngọc V, bà Thái Đỗ Uyên V có 03 con chung là Lê Thái B, sinh ngày 03/8/2007, Lê Thái Ph, sinh ngày 28/11/2008 và Lê Thái Linh Đ, sinh ngày 04/10/2013. Ông V, bà V thỏa thuận yêu cầu Tòa án công nhận bà V được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cả 03 con chung, ông V không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà V không yêu cầu.

Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Ông Lê Ngọc V, bà Thái Đỗ Uyên V không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Ngọc V và bà Thái Đỗ Uyên V phải chịu lệ phí theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Lê Ngọc V và bà Thái Đỗ Uyên V.

- Về con chung: Bà Thái Đỗ Uyên V được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cả 03 con chung là Lê Thái B, sinh ngày 03/8/2007, Lê Thái Ph, sinh ngày 28/11/2008 và Lê Thái Linh Đ, sinh ngày 04/10/2013. Ông Lê Ngọc V không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm non con của người đó.

- Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Ông Lê Ngọc V và bà Thái Đỗ Uyên V không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Ngọc V và bà Thái Đỗ Uyên V mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm ngàn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông V và bà V đã nộp theo biên lai thu tiền số 0019687 ngày 21 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Ông V và bà V đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ