- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L xin ly hôn anh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Phương L và anh Trần Minh Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2019/QĐST-HNGĐ | TP.Nam Định, ngày 11 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 34/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Phương L, sinh năm 1995; nơi cư trú: Số nhà 201C T (nay là 9/86/323 đường G), phường T, thành phố N, tỉnh Nam Định
- Bị đơn: Anh Trần Minh Đạt, sinh năm 1993; nơi cư trú: Số nhà 16 đường Đ, phường N, thành phố N, tỉnh Nam Định Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Phương L và anh Trần Minh Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung Trần Minh N, sinh ngày 05-7-2015 cho chị Trần Phương L trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Minh Đ phải cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.000.000 đồng kể từ tháng 3 năm 2019 đến khi con chung đủ 18 tuổi, có khả năng lao động tự lập được. Anh Đ có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
- Án phí: + Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trần Phương L tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) + Án phí cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Phương L tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) + Tổng án phí chị L phải nộp là: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào 300.000 đồng chị L đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000495 ngày 21-01-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố N. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND P. N, TP. Nam Định; - UBND P. T, TP. Nam Định; - VKSND TP.Nam Định; - Chi cục THADS TP.Nam Định; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Văn Bang |