vanban.org

Quyết định 83/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị L, sinh năm 1992; Nơi cư trú: Số 137/1 ấp AH, xã AN, huyện P, tỉnh Bến Tre.

Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Liên và anh Trần Vũ Linh thuận tình ly hôn. Chị Phạm Thị L và anh Trần Vũ L không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn. Về con chung: Chị Phạm Thị L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Trần Thị Cẩm G, sinh ngày 21/4/2017. Anh Trần V… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị L, sinh năm 1992; Nơi cư trú: Số 137/1 ấp AH, xã AN, huyện P, tỉnh Bến Tre.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2019/QĐST-HNGĐThạnh Phú, ngày 07 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 88/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị L, sinh năm 1992; Nơi cư trú: Số 137/1 ấp AH, xã AN, huyện P, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Anh Trần Vũ L, sinh năm 1990; Nơi cư trú: Số 60/2 ấp QB, xã HL, huyện P, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị L, sinh năm 1992; Nơi cư trú: Số 137/1 ấp AH, xã AN, huyện P, tỉnh Bến Tre. Và anh Trần Vũ L, sinh năm 1990; Nơi cư trú: Số 60/2 ấp QB, xã HL, huyện P, tỉnh Bến Tre. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Liên và anh Trần Vũ Linh thuận tình ly hôn. Chị Phạm Thị L và anh Trần Vũ L không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.

- Về con chung: Chị Phạm Thị L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Trần Thị Cẩm G, sinh ngày 21/4/2017. Anh Trần Vũ L không cấp dưỡng nuôi con do chị Phạm Thị L không yêu cầu. Sau khi ly hôn, anh Trần Vũ L có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con chung, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị L và anh Trần Vũ L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Phạm Thị L và anh Trần Vũ L trình bày không có.

- Án phí Hôn nhân sơ thẩm: Là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Phạm Thị L tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0021589 ngày 25/12/2018 của Chi cục thi hành án huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho chị Phạm Thị L số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0021589 ngày 25/12/2018. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ