vanban.org

Quyết định 83/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Bích Huệ ly hôn anh Hoàng Văn Khuyên"
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!T!
!TỈNH!PHÚ!THỌ!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2019/QĐST-HNGĐ
!
T, ngày 20 tháng 5 năm 2019

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2019/TLST-HNGĐ ngày 18/4/2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Bích H

SN 1995

Bị đơn: Anh Hoàng Văn K

SN 1995

Cùng địa chỉ: Khu C, xã TN, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55,57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/5/2019.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/5/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

! 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Bích H và anh Hoàng Văn K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Hai bên thống nhất chưa có con chung. 2.2. Về tài sản chung; tài sản riêng; Công nợ; Công sức đóng góp: Hai bên thống nhất không có và không yêu cầu. 2.3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị H và anh K đều có đơn xin miễn án phí vì là người dân tộc thiểu số sống ở miền núi thuộc khu vực III theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ nên được miễn toàn bộ án phí. Chị H đã được miễn nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:

!

THẨM!PHÁN!

- VKSND huyện T;

!

- CC.THADS huyện T;

!

- UBND xã TP (vào sổ hộ tịch);

!

- Các bên đương sự;

- Lưu: HS, VP.

!

!

!

Phạm!Tuấn!Anh !

! !

Cỡ chữ