- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "phương - trang"
- Tòa quyết gì? Các đương sự được quyền yêu cầu giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Số:83/2019/QĐST-DS | B, ngày 22 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 222/2019/TLST-DS ngày 25 tháng 3 năm 2019 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Hoàng Thế P, sinh năm 1971
Địa chỉ: 220/36C, khu phố 4, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Chị Bùi Trường Duyên T, sinh năm 1973
Địa chỉ: 220/36C, khu phố 4, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai;
Xét thấy: Người yêu cầu anh Hoàng Thế P rút đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự (đơn đề ngày 22/01/2019) theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 48, điểm c khoản 2 Điều 366, 371, 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 222/2019/TLST- DS ngày 25 tháng 3 năm 2019 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” .
Điều 2. Hậu quả pháp lý của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Các đương sự được quyền yêu cầu giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.
- Trả lại đơn yêu cầu và chứng cứ, tài liệu kèm theo cho anh Hoàng Thế Phương.
- Về tạm ứng lệ phí Tòa án: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền 300.000đồng anh Hoàng Thế P đã nộp theo biên lai thu số 0004405 ngày 20/3/2019 của Chi Cục Thi hành án Dân sự thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Điều 3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hải Thị Liễu |