- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2019/QĐST-DS | Tuyên Quang, ngày 07 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 120/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 9 năm 2019 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
* Nguyên đơn: Bà Đào Thị Minh T, sinh năm 1962;
Địa chỉ: Tổ 1, thị trấn T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
* Bị đơn: Ông Chu Anh C, sinh năm 1981;
ĐKHKTT: Số nhà 11, tổ 1, phường Y, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang;
Nơi ở hiện nay: Tổ 4, phường P, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Ông Chu Anh C có trách nhiệm trả cho bà Đào Thị Minh T số tiền là 265.000.000đ (Hai trăm sáu mươi lăm triệu đồng), trong đó tiền gốc là 190.000.000đ (Một trăm chín mươi triệu đồng) và tiền lãi là 75.000.000đ (Bảy mươi lăm triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
- Về án phí:
Ông Chu Anh C phải nộp 6.625.000đ (Sáu triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thấm có giá ngạch.
Bà Đào Thị Minh T không phải nộp án phí. Hoàn trả cho bà T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.867.000đ (Sáu triệu tám trăm sáu mươi bảy nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002568 ngày 11/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND TP. Tuyên Quang (2 bản); - Chi cục THADS TP. Tuyên Quang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ TA. | Hoàng Mạnh Tuấn |