- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng thnơng mại cổ phần Đ-Lê Ngọc C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2019/QĐST-DS | Gò Công, ngày 05 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2019, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2019/TLST-DS ngày 06 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đ;
Địa chỉ: Tháp B, số 35 H, quận H, thành phố H.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Chủ tịch Hội đồng quản trị;
Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn H – Giám đốc Ngân hàng Thương mại ổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Tiền Giang.
(Theo văn bản ủy quyền số 906/QĐ-BIDV ngày 26/11/2018 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng thương mại cổ phần Đ)
Đại diện theo ủy quyền lại: ông Huỳnh Duy T – Phó giám đốc Phòng giao dịch Gò Công.
(Theo văn bản ủy quyền ngày 22/02/2019 của Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Đ – Chi nhánh tỉnh Tiền Giang)
Địa chỉ: Số 10 T, phường H, thị xã G, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn:
+ Ông Lê Ngọc C, sinh năm: 1953
+ Bà Trần Thị Mỹ H, sinh năm: 1953;
Cùng địa chỉ: ấp T, xã H, thị xã G, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ngân hàng thương mại cổ phần Đ đồng ý cho ông Lê Ngọc C và bà Trần Thị Mỹ H trả số tiền 240.400.000 đồng tiền vốn và 23.646.839 đồng tiền lãi, tổng cộng là 264.046.839 đồng vào ngày 30/6/2019.
Kể từ ngày 29/5/2019, ông Lê Ngọc C và bà Trần Thị Mỹ H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa T toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 02/2016/8755944/HĐTD ngày 10/8/2016 cho đến khi T toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục T toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Ngân hàng thương mại cổ phần Đ sẽ xóa thế chấp và trả lại cho ông Lê Ngọc C và bà Trần Thị Mỹ H giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ 36QSDĐ, do Ủy ban nhân dân huyện Gò Công Tây cấp ngày 12/11/1996 sau khi ông C, bà H hoàn thành nghĩa vụ trả nợ.
Nếu ông Lê Ngọc C và bà Trần Thị Mỹ H vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận thì Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam được quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để cấn trừ nợ gồm: quyền sử dụng đất lúa diện tích 5.100m2 thửa số 286 và thửa đất số 290 diện tích 1.770m2, tờ bản đồ số 7, tọa lạc ấp Lợi An, xã Bình Tân, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ 36QSDĐ, do Ủy ban nhân dân huyện Gò Công Tây cấp ngày 12/11/1996 cho ông Lê Ngọc C.
- Án phí: Ông Lê Ngọc C và Bà Trần Thị Mỹ H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 6.601.000 đồng.
Hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số tiền 6.403.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 42994 ngày 27 tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Gò Công.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND TXGC; - Chi cục THADS TXGC; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, AV. | Nguyễn Văn Thƣa |