vanban.org

Quyết định 83/2019/HNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận chị Phạm Thị Nh, sinh năm 1988 và anh Lê Tuấn A, sinh năm 1985 tự nguyện ly hôn. Về con chung: Giao cho chị Phạm Thị Nh trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Trung H, sinh ngày 28/11/2014 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động tự nuôi sống bản … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2019/QĐST-HNGĐBình Long, ngày 11 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Điều 6 Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 150/2019/TLST/VDS ngày 31 tháng 5 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Phạm Thị Nh, sinh năm 1988

Trú tại: Tổ 1, ấp ThK, xã ThL, thị xã BL, tỉnh Bình Phước.

2. Anh Lê Tuấn A, sinh năm 1985

Trú tại: Tổ 1, ấp ThH, xã ThPh, huyện ĐPh, tỉnh Bình Phước.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, chị Phạm Thị Nh và anh Lê Tuấn A thừa nhận vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung, đời sống hôn nhân không hạnh phúc. Nay thống nhất yêu cầu Tòa án ghi nhận sự tự nguyện ly hôn.

Về con chung: Chị Phạm Thị Nh và anh Lê Tuấn A thỏa thuận sau khi ly hôn, giao cho chị Phạm Thị Nh trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Trung H, sinh ngày 28/11/2014 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân.

Về tài sản chung và công nợ: Chị Phạm Thị Nh và anh Lê Tuấn A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Phạm Thị Nh tự nguyện chịu tiền lệ phí theo quy định của phát luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận chị Phạm Thị Nh, sinh năm 1988 và anh Lê Tuấn A, sinh năm 1985 tự nguyện ly hôn.

- Về con chung: Giao cho chị Phạm Thị Nh trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Trung H, sinh ngày 28/11/2014 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân.

Anh Lê Tuấn A được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phạm Thị Nh và anh Lê Tuấn A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Phạm Thị Nh tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0004515 ngày 28/5/2019 của Chi Cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Long. Hoàn trả cho chị Phạm Thị Nh 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí còn dư, chị Phạm Thị Nh liên hệ Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Long để nhận lại số tiền trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ