- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Kim L. và chị Nguyễn Thị L2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:83/2018/QĐST-HNGĐ | Tân Phú Đông, ngày 15 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 82/2018/TLST – HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Kim L., sinh năm 1979 Địa chỉ: ấp Tân N., xã Tân P., huyện A, tỉnh B
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L1., sinh năm 1981 Địa chỉ: ấp Tân N., xã Tân P., huyện A, tỉnh B Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành 07 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Kim L. và chị Nguyễn Thị L2. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: + Giao 02 con chung tên Phạm Phú P., sinh ngày 04/7/2002; Phạm Phúc T1, sinh ngày 15/6/2009 cho chị L2 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. + Anh L. không phải cấp dưỡng nuôi con. + Anh L. được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: + Anh L tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Luân đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 48822 ngày 08/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A. Hoàn lại anh L. số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. + Chị L1 không phải nộp án phí. 3. .Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”. Nôi nhaän:
| - Đương sự; - VKSND huyện A; - UBND xã Tân P.; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Phạm Thị M. |