vanban.org

Quyết định 83/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích N và anh Bùi Công Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị Bích N trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Bùi Thành N - sinh ngày 29/8/2000 và cháu Bùi Gia K – sinh ngày 26/02/2011. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình N-Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích N và anh Bùi Công Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NĐ
TỈNH NĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2018/QĐST-HNGĐTP. NĐ, ngày 12 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 49/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích N – sinh năm 1974

Hộ khẩu: 2B tập thể Giao thông, xóm Trại, xã Lộc An, thành phố NĐ, tỉnh NĐ.

Địa chỉ thường trú: 8/12/51 PBC, phường TĐN, thành phố NĐ, tỉnh NĐ.

- Bị đơn: Anh Bùi Công Đ, sinh năm 1973

Hộ khẩu: 2B tập thể Giao thông, xóm Trại, xã Lộc An, thành phố NĐ, tỉnh NĐ.

Địa chỉ thường trú: 8/12/51 PBC, phường TĐN, thành phố NĐ, tỉnh NĐ.

Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích N và anh Bùi Công Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Bích N trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Bùi Thành N - sinh ngày 29/8/2000 và cháu Bùi Gia K – sinh ngày 26/02/2011. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận giải quyết.

Bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Không ai được hạn chế, cản trở các quyền này.

Bên không trực tiếp nuôi con chung có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con, không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc giáo dục, nuôi dưỡng con của người trực tiếp nuôi con chung.

- Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Bích N tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ khoản tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị Bích N đã nộp tại biên lai số 0001167 ngày 30/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố NĐ. Trả lại chị Nguyễn Thị Bích N số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NĐ

Cỡ chữ