- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh T và chị Nguyễn Thị Thu N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2018/QĐST-HNGĐ | Chợ Gạo, ngày 23 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 29/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: TRẦN MINH T – sinh năm 1985. Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang. * Bị đơn: NGUYỄN THỊ THU N – sinh năm 1985. Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh T và chị Nguyễn Thị Thu N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Anh Trần Minh T và chị Nguyễn Thị Thu N thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Trần Thị Bảo T - sinh ngày 20/10/2007 và cháu Trần Bảo K - sinh ngày 22/8/2009 cho anh Trần Minh T nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị Thu N không phải cấp dưỡng nuôi cháu T và cháu K. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh T và chị N khai không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh T và chị N khai không có.
- Về án phí: Anh Trần Minh T thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp theo biên lai số 36217 ngày 16/01/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo; nên anh T được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - CC THA DS huyện Chợ Gạo; - Tòa án ND tỉnh TG; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Mai Thị Mỹ Trang |