- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Bùi Thanh Mơ và Ông Nguyễn Hữu Tín"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Bùi Thanh M – sinh năm 1991 và ông Nguyễn Hữu T – sinh năm 1987.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2018/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 10 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 241/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2018
- Nguyên đơn: Bà Bùi Thanh M - sinh năm 1991
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu T - sinh năm 1987 Cùng trú tại: phường H, quận L, Tp. Đ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Bùi Thanh M – sinh năm 1991 và ông Nguyễn Hữu T – sinh năm 1987. Cùng địa chỉ: phường H, quận L, Tp. Đ 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thanh M và ông Nguyễn Hữu T thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Bà Bùi Thanh M và ông Nguyễn Hữu T xác định có 02 con chung là: + Nguyễn Thanh Thảo M1 - sinh ngày 01/3/2014 + Nguyễn Hữu Huy V - sinh ngày 06/7/2016 Bà Bùi Thanh M và ông Nguyễn Hữu T đã thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Hữu Huy V - sinh ngày 06/7/2016 cho bà Bùi Thanh M trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung là Nguyễn Thanh Thảo M1 - sinh ngày 01/3/2014 cho ông Nguyễn Hữu T trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Quyền và nghĩa vụ của đối với con chung các bên đương sự được thực hiện theo quy định của Pháp luật.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng bà Bùi Thanh M tự nguyện chịu và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà M đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002964 ngày 13/6/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Bà Bùi Thanh M được trả lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng y) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - UBND phường Hòa Hiệp Nam; - Sở tư pháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Văn Trình |