- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T với anh Tranh Minh T1"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trang Minh T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2018/QĐST-HNGĐ | Phong Điền, ngày 12 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 101/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1987. Trú tại: ấp N, xã N, huyện P, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Anh Trang Minh T1, sinh năm 1988. Trú tại: ấp N, xã N, huyện P, thành phố Cần Thơ;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trang Minh T1.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Trang Minh T1 cùng đồng ý thuận tình ly hôn.
Về con chung:
Giao cháu Trang Minh H (Nam), sinh ngày 09/3/2009 và Trang Minh H1 (Nữ), sinh ngày 12/11/2010 cho anh T1 tiếp tục nuôi dưỡng. Anh T1 không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con nên không giải quyết.
Dành quyền thăm nom và chăm sóc con chung cho chị T theo quy định pháp luật, không ai được ngăn cản.
Vì lợi ích mọi mặt của con sau này khi cần thiết có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Cả hai đều xác định không có. Nếu sau này có ai khởi kiện sẽ tách ra giải quyết thành vụ kiện khác.
Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 150.000đ, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 005331 ngày 16/5/2018. Chị T được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm chục ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND TP. Cần Thơ; - Viện kiểm sát nhân dân H. Phong Điền; - Chi cục Thi hành án dân sự H. Phong Điền; - Đương sự; - UBND xã Nhơn Nghĩa, H. Phong Điền, TP. Cần Thơ (để vào sổ hộ tịch); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Văn Lo |