vanban.org

Quyết định 83/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!LỤC!NGẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẮC GIANG
Số:!83/2018/QĐST-HNGĐ
Lục Ngạn, ngày 02 tháng 05 năm 2018

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

- Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 108/2018/TLST-HNGĐ ngày 24/04/2018 giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Vi!Thị!T - !sinh năm 1994. !

- Trú quán: Thôn K - Xã T – Huyện LN – Tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Anh Nông!Văn!T1 - Sinh năm 1990.

- Trú quán: Thôn K - Xã T – Huyện LN – Tỉnh Bắc Giang.

- Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 04 năm 2018.

XÉT!THẤY!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24/04/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH!

1.!Công!nhận!sự!thuận!tình!ly!hôn!giữa:!Chị Vi Thị T và anh Nông Văn T1. 2.!Công!nhận!sự!thỏa!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:! Về!quan!hệ!hôn!nhân: Chị Vi Thị T và anh Nông Văn T1 cùng nhất trí thuận tình ly hôn. ! Về!con!chung: Chị Vi Thị T và anh Nông Văn T1 cùng nhau thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn. Chị Vi Thị T có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc con

1

chung là cháu Nông Thị Phương A - Sinh ngày 27/10/2011 và cháu Nông Ngọc A1 - Sinh ngày 15/01/2015. Việc cấp dưỡng nuôi con chung chị T, anh T1 tự thỏa thuận giải quyết, không đề nghị Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn anh T1 được quyền đi lại thăm nuôi hai con chung không ai được cản trở anh T1 thực hiện quyền này. Về! tài! sản! chung,! công! nợ! chung: Chị Vi Thị T và anh Nông Văn T1 không có tài sản chung, không liên quan vay nợ ai. Không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản, công nợ. ! Về! án! phí: Áp dụng điều 147 BLTTDS, Điều 6, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Vi Thị T phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại chị Thảio 150.000 đồng. Xác nhận chị T đã nộp 300.000 đồng tiền dự phí án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn theo biên lai thu số: AA/2016/0003337!ngày 24/04/2018. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN

- Các đương sự

!

- VKSND huyện Lục Ngạn;

- CCTHADS huyện Lục Ngạn;

- UBND xã T, huyện LN;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn!Việt!Hùng!

2

Cỡ chữ