- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ Nguyễn Thế D và Nguyễn Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thế D và chị Nguyễn Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỆ THỦY TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2018/QĐST- HNGĐ | Lệ Thủy, ngày 12 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 165/2018/TLST-HNGĐ ngày 18/9/2018, giữa: Anh Nguyễn Thế D, địa chỉ: Đ2, thôn V, xã P, huyện L, tỉnh Quảng Bình và bị đơn chị Nguyễn Thị N, địa chỉ: Đ2, thôn V, xã P, huyện L, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/10/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thế D và chị Nguyễn Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về con chung: Giao cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn Thế Chiến T, sinh ngày 29/3/2003 và Nguyễn Thế Khánh H, sinh ngày 22/7/2011, anh D cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng 1.000.000 đồng (mỗi con 500.000 đồng/tháng) kể từ tháng 11 năm 2018 cho đến khi con tròn 18 tuổi. Anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
b) Về tài sản chung: Anh D, chị N tự phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.
c) Về án phí: Anh D, chị N thỏa thuận anh D chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh đã nộp theo biên lai số 0001859 ngày 18/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lệ Thủy. Anh D đã nộp đủ án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND h.Lệ Thủy - TAND tỉnh QB - Chi cục THADS h.Lệ Thủy - UBND xã P (để biết) - Lưu: HS;VP | (Đã ký) Trương Thị Nhàn |