- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hon H - M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thanh H và anh Trần Văn M.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH – LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2018/QĐST-HNGĐ | Di Linh, ngày 26 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 133/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thanh H; sinh năm 1994
Địa chỉ: Đường H, thị trấn L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng
Bị đơn: Anh Trần Văn M; sinh năm 1994
Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện D, tỉnh Lâm Đồng
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thanh H và anh Trần Văn M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Lê Thị Thanh H và anh Trần Văn M thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao con chung là Trần Lê Đức V, sinh ngày 04/10/2014 cho chị Lê Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng, anh Trần Văn M không phải cấp dưỡng nuôi con.
Quyền thăm nom con, quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, quyền yêu cầu thay đổi về cấp dưỡng nuôi con của các đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Về án phí: Chị Lê Thị Thanh H chịu 150.000 đồng án phí xin ly hôn, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo鸠biên lai thu số AA/2016/0009093 ngày 22 tháng 6 nĝm 2‰18 của Chi cục thi hành án†dân sự huyện Di Linh, hoàn trả cho chị Lê Thị Thanh H 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại.
3. 聑uyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Di Linh; - UBND xã Đ; - Chi cục THADS H.Di Linh; - Lưu hồ sơ vụ án.. | THẨM PHÁN Bùi Văn Sỹ |