- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Ông Vũ Thanh Đ, sinh năm 1987.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2018/QĐST- HNGĐ | C, ngày 11 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 154/2017/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 12 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Ông Vũ Thanh Đ, sinh năm 1987. Địa chỉ: Xóm 7, xã G, huyện N, tỉnh Ninh Bình. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp A1, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Ông Vũ Thanh Đ, sinh năm 1987. Địa chỉ: Xóm 7, xã G, huyện N, tỉnh Ninh Bình với bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp A1, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Thanh Đ với bà Nguyễn Thị L tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Một người con tên Vũ Đức H, sinh ngày 22/6/2011 hiện đang sống với bà L. Sau khi ly hôn ông Đ với bà L tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi con cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị L được quyền tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng em Vũ Đức H, sinh ngày 22/6/2011. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Vũ Thanh Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi em Vũ Đức H mỗi tháng 2.000.000đồng (Hai triệu đồng) và cấp cho đến khi em Vũ Đức H tròn 18 tuổi.
- Về tài sản chung; Về nợ chung và về người khác nợ vợ chồng: Không có, không yêu cầu pháp luật giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Vũ Thanh Đ tự nguyện nộp 150.000 đồng nhưng được trừ vào 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2015/0014453 ngày 22/12/2017 do ông Vũ Thanh Đ nộp cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu. Hoàn trả cho ông Vũ Thanh Đ 150.000đồng tiền tạm ứng án phí. + Ông Vũ Thanh Đ có nghĩa vụ nộp 150.000đồng án phí cấp dưỡng. + Bà Nguyễn Thị L không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện; - Tòa án nhân dân tỉnh; - Chi cục THA huyện; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Liên |