- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? I/. Hủy bản án sơ thẩm dân sự sơ thẩm số 02/2018/DS-ST ngày 26 tháng 3 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Q và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số 61/2018/TLPT-DS ngày 17 tháng 5 năm 2018 về “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T1, sin…
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2018/QĐ-PT | Bắc Ninh, ngày 28 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
HỦY BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂNTỈNH BẮC NINH
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Thanh Bình. Các Thẩm phán: 1. Ông Nguyễn Văn Tính.
2. Ông Nguyễn Đắc Dũng.
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số 02/2018/DS-ST ngày 26 tháng 3 năm 2018 bị kháng cáo như sau: Ngày 29/3/2018, bà Nguyễn Thị T1 kháng cáo toàn bộ nội dung bản án sơ thẩm.
XÉT THẤY:
Ngày 27/9/2018 nguyên đơn là bà Nguyễn Thị T có đơn xin rút toàn bộ yêu cẩu khởi kiện, đơn kháng cáo. Tại phiên tòa phúc thẩm bị đơn là bà Nguyễn Thị T2, bà Ngô Thị H và chị Nguyễn Thị N đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. Căn cứ vào các Điều 299, Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
I/. Hủy bản án sơ thẩm dân sự sơ thẩm số 02/2018/DS-ST ngày 26 tháng 3 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Q và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số 61/2018/TLPT-DS ngày 17 tháng 5 năm 2018 về “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1955. Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Q, tỉnh B * Bị đơn: 1. Bà Nguyễn Thị T2, sinh năm 1960. 2. Bà Ngô Thị H, sinh năm 1962. 3. Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1975. Người đại diện theo ủy quyền của chị Nga là bà Ngô Thị H. Cùng địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Q, tỉnh B. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1957. 2. Anh Triệu Quang T, sinh năm 1970. 3. Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1957. Đều ủy quyền cho bà Ngô Thị H, sinh năm 1962. 4. Anh Nguyễn Văn L1, sinh năm 1985. 5. Anh Nguyễn Văn L2, sinh năm 1983. Đều ủy quyền cho bà Nguyễn Thị T2, sinh năm 1960. 6. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1963. Cùng địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Q, tỉnh B 7. UBND huyện Q, tỉnh B. Địa chỉ: Thị trấn P, huyện Q, tỉnh B. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Minh X – Chức vụ: Chủ tịch UBND huyện Q, tỉnh B. II/. Về án phí: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm và án phí dân sự phúc thẩm cho bà Nguyễn Thị T1, hoàn trả bà Nguyễn Thị T1 5.415.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lại thu số 04127 ngày 20/10/2015 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh B và 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0002594 ngày 29/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh B. Lệ phí: Bà Nguyễn Thị T1 phải chịu 18.400.000đồng lệ phí thẩm định, định giá tài sản (xác nhận bà T1 đã nộp 15.000.000đồng). Bà Nguyễn Thị T1 phải hoàn trả lệ phí thẩm định, định giá tài sản cho bà Nguyễn Thị T2 là 3.000.000đồng và trả bà Nguyễn Thị H 400.000đồng.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tỉnh B; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Thanh Bình |