vanban.org

Quyết định 83/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thu H và anh Mai Văn D. 2.

VKSND thị xã Bỉm Sơn; UBND phường Đông Sơn, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thu H, Mai văn D,"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thu H và anh Mai Văn D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BỈM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2017/QĐST-HNGĐBỉm Sơn, ngày 18 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 98/2017/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: chị Nguyễn Thu H, sinh năm 1988 Địa chỉ: xóm Đ, phường M, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: anh Mai Văn D, sinh năm 1986 Địa chỉ: xóm Đ, phường M, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa C¨n cø vµo kho¶n 1 ®iÒu 28, kho¶n 3 ®iÒu 144, kho¶n 3, 4 ®iÒu 147, ®iÒu 212 vµ ®iÒu 213 cña Bé luËt tè tông d©n sù n¨m 2015; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thu H và anh Mai Văn D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về con cái: Vợ chồng có hai con chung là Mai Văn H (nam), sinh ngày 20/01/2014 và Mai Ngọc G (nữ), sinh ngày 26/01/2016. Hai bên thỏa thuận giao cháu Mai Văn H cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Mai Ngọc G cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên, không ai phải đóng góp phí tổn nuôi con chung cho ai. Anh D, chị H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết, các bên đương sự được quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con và đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung. b) Về tài sản chung của vợ chồng: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết. c) Về án phí: chị Nguyễn Thu H và anh Mai Văn D mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Hai bên thỏa thuận chuyển tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị H đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0004197 ngày 23/6/2017 tại chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bỉm Sơn sang tiền án phí cho cả hai người. Như vậy, chị H, anh D đã thi hành xong khoản án phí. Số tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000 đồng trả lại cho chị H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ