- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83 /2017/QĐST–HNGĐ | TP.Lào Cai, ngày 12 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Duy Chiến.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông: Phạm Huy Cảm;
2. Ông Lục Văn Vãn;
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân & Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 107/2017/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2017;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Mai Ngọc H.
Địa chỉ: số nhà 022, phố T, tổ 4, phường D, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
Nơi làm việc: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng L.
Bị đơn: Anh Đỗ Đức M;
Địa chỉ: Số nhà 169B, phố Q, tổ 45, phường K, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Mai Ngọc H và anh Đỗ Đức M thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: Chị Trần Mai Ngọc H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đỗ Minh N, sinh ngày 06/9/2014 cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị H không yêu cầu anh M cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Anh Đỗ Đức M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.3 Về án phí: Chị Trần Mai Ngọc H chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004255 ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L. Chị Trần Mai Ngọc H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND, VKSND tỉnh;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND TP Lào Cai;
- Chi cục THADS;
- UBND P. Kim Tân;
(Đã ký)
- Các đương sự (2);
- Lưu HS – Tập QĐ.
Hoàng Duy Chiến CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hoàng Duy Chiến 4) .................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). QUYẾT ĐỊNH 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: - Chị Bùi Thị Mai; sinh ngày 29/8/1983; Địa chỉ: Đội 5, xã Trì Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. - Anh Trần Trung Kiên; sinh ngày 31/3/1981. Địa chỉ: Tổ 7, phường Pom Hán, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai; | THẨM PHÁN (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |