- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị X- Trần Minh T"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã thụ lý số: 267/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2017 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm: 1980.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83 /2017/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 24 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị X có đơn xin rút đơn khởi kiện đề ngày 24/7/2017 là tự nguyện, phù hợp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự và được Toà án chấp nhận;
QUYẾT ĐỊNH :
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã thụ lý số: 267/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2017 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm: 1980. Địa chỉ: ấp A, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Ông Trần Minh T, sinh năm: 1977. Địa chỉ: ấp A, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: đương sự không phải chịu án phí. Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị X số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010931 ngày 12/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. 3. Bà Nguyễn Thị X và ông Trần Minh T có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP.Bến Tre; - Các đương sự; - THADS TP.Bến Tre; - Toà án tỉnh ; - Lưu HS,VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Duy Phong |