- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ Lê Quốc B - Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Quốc B và chị Nguyễn Thị L 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘ ĐỨC TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2017/QĐST-HNGĐ | Mộ Đức, ngày 01 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 133/2017/TLST/HNGĐ, ngày 02 tháng 11 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Quốc B. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L. Cùng địa chỉ: Khu dân cư số 2, thôn T, xã Đ, huyện M, tỉnh Quảng Ngãi. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Quốc B và chị Nguyễn Thị L 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Quốc B và chị Nguyễn Thị L tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn. 2.2 Về nuôi con chung: Giao cháu Lê Nguyễn Tường V, sinh ngày 04/02/2012 cho anh Lê Quốc B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị L chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Chị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.3 Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí: Anh Lê Quốc B tự nguyện chịu án phí sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2016/0000899, ngày 02/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộ Đức. Anh B được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2016/0000899, ngày 02/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộ Đức 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND cùng cấp; - Đương sự; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đàm Quang Hiệp |