vanban.org

Quyết định 83/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Lệ D và anh Trần Nhân H. 2.

Các đương sự; UBND xã Q, Hải Hà; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Lệ D và anh Trần Nhân H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẢI HÀ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2017/QĐST-HNGĐHải Hà, ngày 20 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 83/2017/TLST-HNGĐ ngày 29/8/2017 giữa: chị Nguyễn Lệ D, sinh năm 1995 và anh Trần Nhân H, sinh năm 1993, cùng trú tại thôn Hải Thành, xã Quảng Thành, huyện Hải Hà. Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 04 Điều 397 Bộ Luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ khoản 02 Điều 149 Bộ Luật Tố tụng Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/9/2017;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/9/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Lệ D và anh Trần Nhân H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: hai đương sự thống nhất giao con chung Trần Nhân H (sinh ngày 30/12/2014) cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung, anh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom chăm sóc giáo dục con chung. 2.2. Về tài sản chung và khoản nợ chung: hai đương sự thống nhất tự thoả thuận giải quyết với nhau, không đề nghị Toà án giải quyết. 2.3. Về lệ phí: hai đương sự thống nhất để anh H nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí vào Ngân sách Nhà nước. Anh H đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0002666 ngày 29/8/2017 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Hải Hà. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ