vanban.org

Quyết định 83/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phậm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Ðã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng dân sự"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2017/QĐST-DSThủ Dầu Một, ngày 06 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự đã thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản” đã thụ lý số 277/2017/TLST-DS ngày 04 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phậm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Ðã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ÐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ánh H, sinh năm 1980; địa chỉ: đường L, khu phố K, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

1.2. Bị đơn: Bà Phạm Thị G, sinh năm 1967; địa chỉ: đường L, khu phố K, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Anh Hà Công Đ, sinh năm 1973; địa chỉ: đường N, phường L, thị xã T, tỉnh Bình Dương, là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn (văn bản ủy quyền ngày 03/8/2017).

1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Đoàn Văn C, sinh năm 1979 và anh Đoàn Văn Q, sinh năm 1981; Trú cùng địa chỉ: đường L, tổ T, khu phố K, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Hà Công Đ, sinh năm 1973; địa chỉ: đường N, phường L, thị xã T, tỉnh Bình Dương, là người đại diện theo ủy quyền của anh Đoàn Văn C và anh Đoàn Văn Q (theo văn bản ủy quyền ngày 03/8/2017).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bị đơn là bà Phan Thị G và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là anh Đoàn Văn C, anh Đoàn Văn Q thống nhất còn nợ tiền vay (tiền gốc) đối với nguyên đơn là chị Lê Thị Ánh H và đồng ý thanh toán tiền vay cho chị Lê Thị Ánh H, cụ thể như sau:

+ Bà Phạm Thị G có trách nhiệm thanh toán cho chị Lê Thị Ánh H số tiền 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng);

+ Anh Đoàn Văn C có trách nhiệm thanh toán cho chị Lê Thị Ánh H số tiền 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng);

+ Anh Đoàn Văn Q có trách nhiệm thanh toán cho chị Lê Thị Ánh H số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).

2.2. Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn là chị Lê Thị Ánh H về việc không yêu cầu bị đơn là bà Phan Thị G và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là anh Đoàn Văn C, anh Đoàn Văn Q thanh toán lãi suất từ khi vay cho đến thời điểm hiện nay.

2.3. Kể từ ngày chị Lê Thị Ánh H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Phạm Thị G, anh Đoàn Văn Q và anh Đoàn Văn C chậm thanh toán số tiền nêu trên thì hàng tháng bà G, anh C và anh Q còn phải trả lãi suất chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.

2.4. Chị Lê Thị Ánh H có trách nhiệm trả lại cho bà Phạm Thị G, anh Đoàn Văn C, anh Đoàn Văn Q, bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AA xxxxxx vào sổ cấp giấy chứng nhận số xxx QSDĐ/H, do Ủy ban nhân dân thị xã T (nay là thành phố T) cấp cho Hộ bà Phạm Thị G ngày 26/7/2004, đối với diện tích đất 183m2, thuộc thửa số A, tờ bản đồ B tại phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà Phạm Thị G tự nguyện nộp 375.000đ (Ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng);

- Anh Đoàn Văn Q tự nguyện nộp 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng);

- Anh Đoàn Văn C tự nguyện nộp 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng);

- Chị Lê Thị Ánh H không phải nộp. Hoàn trả cho chị Lê Thị Ánh H số tiền 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016-0001177, ngày 28/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ