vanban.org

Quyết định 828 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phan

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị H và anh G thống nhất có 03 con chung tên Phan Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phan
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 828/2022/QĐST-HNGĐ Quy Nhơn, ngày 15 tháng 7 năm 2022

Số: 828/2022/QĐST-HNGĐ Quy Nhơn, ngày 15 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 896/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm:1970; Địa chỉ: 48A đường T, phường Q, thành phố K, tỉnh K Bị đơn: Anh Phan Văn G, sinh năm: 1972; Địa chỉ: Tổ 30B, khu vực 5, phường C, thành phố Q, tỉnh B Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phan Văn G. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Chị H và anh G thống nhất có 03 con chung tên Phan Nhật T, sinh ngày 18/6/1999, Phan Nhất T1, sinh ngày 19/4/2003 và Phan Minh T, sinh ngày 20/5/2011. Cháu Phan Nhật T và cháu Phan Nhất T1 đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa giải quyết. - Việc trực tiếp nuôi dưỡng con chung: Chị H, anh G thống nhất giao cháu Phan Minh T cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng con chung: Chị H không yêu cầu Tòa giải quyết. Vì lợi ích của con khi cần thiết hai bên có quyền xin thay đổi nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Hai bên có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên nào được ngăn cản. - Tài sản chung: Chị H, anh G tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí: Chị H, anh G thỏa thuận chị H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí HNGĐ, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004187 ngày 07/7/2022 của chi cục thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn. Chị H được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Đ iều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận THẨM PHÁN - Đương sự; - VKSNDTP Quy Nhơn; - Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định - Chi cục THA TP.Quy Nhơn; - UBND P. N (số 15/1999) - Lưu hồ sơ vụ án Trần Thị Minh Hòa

Cỡ chữ