- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lý Hồng Đức tàng trữ tái phép chất ma túy - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm…"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số:.../.../TLPT-HS ngày.
- Căn cứ chính? Điều 342 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 348 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 45 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 827/2021/HSPT- QĐ | Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Ngày 29 tháng 9 năm 2021 bị cáo Lý Hồng Đ có đơn kháng cáo đối với Bản án số: 221/2021/HSST ngày 25 tháng 9 năm 2021 của Tòa án nhân dân quận Hai Bà Trưng với nội dung xin giảm hình phạt. Ngày 07/12/2021 bị cáo Lý Hồng Đ đã có đơn rút toàn bộ kháng cáo. Xét thấ : Trước khi mở phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo đã rút toàn bộ kháng cáo. Căn cứ các Điều 45, 342 và 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 746/2021/HSPT ngày 03 tháng 11 năm 2021 đối với bị cáo Lý Hồng Đ phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy ” theo điểm i khoản 1 Điều 249 BLHS năm 2015. 2. Bản án hình sự sơ thẩm số: 221/2021/HSST ngày 25 tháng 9 năm 2021 của Tòa án nhân dân quận Hai Bà Trưng có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Bị cáo;
- VSND TP. Hà Nội; -TAND Q.Hai Bà Trưng;
- Trại Tạm giam;
- Chi cục T.H.A Q. Hai Bà Trưng;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Vũ Thị Thu Thủy TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– Số:....../2020/HSPT- QĐ
Hà Nội, ngày 3 tháng 12 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Ngày 21 tháng 9 năm 2020, bị cáo Nguyễn Xuân Thắng có đơn kháng cáo đối với Bản án số: 139 /2020/HSST ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện Đông Anh với nội dung xin giảm hình phạt. Ngày 03 tháng 12 năm 2020 bị cáo Nguyễn Xuân Thắng đã có đơn về việc rút toàn bộ kháng cáo. Xét thấy: Trước khi mở phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo đã rút toàn bộ kháng cáo. Căn cứ các Điều 45, 342 và 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 763 /2020/HSPT ngày 27 tháng 10 năm 2020 đối với bị cáo Nguyễn Xuân Thắng phạm tội “ Tổ chức Đánh bạc” theo điểm b khoản 2 Điều 322 BLHS. 2. Bản án hình sự sơ thẩm số: 139 /2020/HSST ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện Đông Anh có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Bị cáo;
- VSND TP. Hà Nội; -TAND H. Đông Anh;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Vũ Thị Thu Thủy TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– Số: 904/2020/HSPT- QĐ
Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Ngày 8 tháng 9 năm 2020, bị cáo Nguyễn Tuấn Anh có đơn kháng cáo đối với Bản án số: 246/2020/HSST ngày 29 tháng 8 năm 2020 của Tòa án nhân dân quận Hai Bà Trưng với nội dung xin giảm hình phạt. Ngày 26 tháng 11 năm 2020 bị cáo Nguyễn Tuấn Anh đã có đơn về việc rút toàn bộ kháng cáo. Xét thấy: Trước khi mở phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo đã rút toàn bộ kháng cáo. Căn cứ các điều 45, 342 và 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 886 /2020/HSPT ngày 12 tháng 11 năm 2020 đối với bị cáo Nguyễn Tuấn Anh phạm tội “ Tàng trữ trái phép chất ma túy”. 2. Bản án hình sự sơ thẩm số: 246 /2020/HSST ngày 29 tháng 8 năm 2020 của Tòa án nhân dân quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Bị cáo;
- VSND TP. Hà Nội; -TAND quận Hai Bà Trưng.
- Lưu hồ sơ vụ án.
Vũ Thị Thu Thủy
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2020
––––––––––––––– Số: 903/2020/HSPT- QĐ
QUYẾT ĐỊNH
Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Ngày 7 tháng 8 năm 2020, bị cáo Đào Xuân Thông có đơn kháng cáo đối với Bản án số:182 /2020/HSST ngày 30 tháng 7 năm 2020 của Tòa án nhân dân quận Bắc Từ Liêm với nội dung xin giảm hình phạt. Ngày 26 tháng 11 năm 2020 bị cáo Đào Xuân Thông đã có đơn về việc rút toàn bộ kháng cáo. Xét thấy: Trước khi mở phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo đã rút toàn bộ kháng cáo. Căn cứ các Điều 45, 342 và 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 819 /2020/HSPT ngày 27 tháng 10 năm 2020 đối với bị cáo Đào Xuân Thông phạm các tội “ Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có” và “ Làm giả tài liệu cơ quan tổ chức ”. 2. Bản án hình sự sơ thẩm số: 182 /2020/HSST ngày 30 tháng 7 năm 2020 của Tòa án nhân dân quận Bắc Từ Liêm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Bị cáo;
- VSND TP. Hà Nội; -TAND quận Bắc Từ Liêm;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Vũ Thị Thu Thủy TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– Số: 812/2020/HSPT- QĐ
Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Ngày 30 tháng 7 năm 2020, bị cáo Nguyễn Văn Anh có đơn kháng cáo đối với Bản án số: 52 /2020/HSST ngày 23 tháng 7 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện Đan Phượng với nội dung xem xét lại hình phạt. Ngày 29 tháng 9 năm 2020 bị cáo Nguyễn Văn Anh đã có đơn về việc rút toàn bộ kháng cáo. Xét thấy: Trước khi mở phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo đã rút toàn bộ kháng cáo. Căn cứ các điều 45, 342 và 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 348 /2020/HSPT ngày 13 tháng 10 năm 2020 đối với bị cáo Nguyễn Văn Anh phạm các tội “ Gá bạc” và “ Đánh bạc”. 2. Bản án hình sự sơ thẩm số: 52/2020/HSST ngày 23 tháng 7 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện Đan Phượng có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Bị cáo;
- VSND TP. Hà Nội; -TAND quận Đan Phượng
- Lưu hồ sơ vụ án.
Vũ Thị Thu Thủy TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– Số: 541/2020/HSPT- QĐ
Hà Nội, ngày 10 tháng 8 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Ngày 06 tháng 6 năm 2020, bị cáo Nguyễn Thế Long có đơn kháng cáo đối với Bản án số: 116 /2020/HSST ngày 15 tháng 5 năm 2020 của Tòa án nhân dân quận Đống Đa với nội dung xem xét lại hình phạt. Ngày 05 tháng 8 năm 2020 bị cáo Nguyễn Thế Long đã có đơn về việc rút toàn bộ kháng cáo. Xét thấy: Trước khi mở phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo đã rút toàn bộ kháng cáo. Căn cứ các điều 45, 342 và 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 522 /2020/HSST ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Tòa án nhân dân quận Đống Đa đối với bị cáo Nguyễn Thế Long phạm tội “ Tàng trữ trái phép chất ma túy” 2. Bản án hình sự sơ thẩm số: 116/2020/HSST ngày 15 tháng 5 năm 2020 của Tòa án nhân dân quận Đống Đa có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Bị cáo;
- VSND TP. Hà Nội; -TAND quận Đống Đa;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Vũ Thị Thu Thủy TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– Số: 523/2020/HSPT- QĐ
Hà Nội, ngày 05 tháng 8 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Ngày 06 tháng 6 năm 2020, bị cáo Nguyễn Thị Trang có đơn kháng cáo đối với Bản án số: 95/2020/HSST ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Tòa án nhân dân quận Bắc Từ Liêm với nội dung xem xét lại hình phạt cho bị cáo hưởng án treo. Ngày 05 tháng 8 năm 2020 bị cáo Nguyễn Thị Trang đã có đơn về việc rút toàn bộ kháng cáo. Xét thấy: Trước khi mở phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo đã rút toàn bộ kháng cáo. Căn cứ các điều 45, 342 và 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 473/2020/TLPT-HS ngày 07 tháng 7 năm 2020 đối với bị cáo Nguyễn Thị Trang phạm tội “ Tàng trữ trái phép chất ma túy” 2. Bản án hình sự sơ thẩm số: 95/2020/HSST ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Tòa án nhân dân quận Bắc Từ Liêm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Bị cáo;
- VSND TP. Hà Nội; -TAND quận Bắc Từ Liêm;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Vũ Thị Thu Thủy TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– Số: 518/2020/HSPT- QĐ
Hà Nội, ngày 04 tháng 8 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Ngày 08 tháng 6 năm 2020, bị cáo Nguyễn Văn Tuấn có đơn kháng cáo đối với Bản án số 134/2020/HSST ngày 25 tháng 5 năm 2020 của Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai với nội dung xem xét lại hình phạt đối với bị cáo. Ngày 04 tháng 8 năm 2020bị cáo Nguyễn Văn Tuấn đã có đơn về việc rút toàn bộ kháng cáo. Xét thấy: Trước khi mở phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo đã rút toàn bộ kháng cáo. Căn cứ các điều 45, 342 và 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 441/2020/TLPT-HS ngày 02 tháng 7 năm 2020 đối với bị cáo Nguyễn Văn Tuấn phạm tội “ Vận chuyển hàng cấm” 2. Bản án hình sự sơ thẩm số: 134/2020/HSST ngày 25 tháng 5 năm 2020 của Tòa án nhân dân quận Hoàng Mai có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Bị cáo;
- VSND TP. Hà Nội; -TAND quận Hoàng Mai;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Vũ Thị Thu Thủy TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– Số: 505/2020/HSPT- QĐ
Hà Nội , ngày 29 tháng 7 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Ngày 04 tháng 6 năm 2020, bị cáo Nguyễn Minh Hiển có đơn kháng cáo đối với Bản án số 90/2020/HSST ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Tòa án nhân dân quận Bắc Từ Liêm với nội dung xem xét lại hình phạt đối với bị cáo. Ngày 29 tháng 7 năm 2020. bị cáo Nguyễn Minh Hiển đã có đơn về việc rút toàn bộ kháng cáo. Xét thấy: Trước khi mở phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo đã rút toàn bộ kháng cáo. Căn cứ các điều 45, 342 và 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 415/2020/TLPT-HS ngày 29 tháng 6 năm 2020 đối với bị cáo Nguyễn Minh Hiển phạm tội “ Mua bán trái phép chất ma túy” 2. Bản án hình sự sơ thẩm số: 90/2020/HSST ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Tòa án nhân dân quận Bắc Từ Liêm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Bị cáo;
- VSND TP. Hà Nội; -TAND quận Bắc Từ Liêm;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Vũ Thị Thu Thủy Hướng dẫn sử dụng mẫu số 51-HS: (1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1). (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 16/2017/HSPT-QĐ). (4) và (8) ghi tư cách tố tụng của người kháng cáo; nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên của người kháng cáo; nếu pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại; nếu là Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi tên Viện kiểm sát kháng nghị. (5) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2017). (6) và (12) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm. (7) ghi nội dung kháng cáo, kháng nghị. (9) nếu là Viện kiểm sát thay đổi, bổ sung kháng nghị thì ghi cụ thể số và ký hiệu của văn bản. (10) Nếu có một hoặc hai bị cáo có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm sát kháng nghị đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi đầy đủ họ, tên của bị cáo; nếu có từ ba bị cáo trở lên có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm sát đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi họ tên của bị cáo bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt mức án cao nhất và thêm các chữ và các bị cáo khác. (11) ghi các tội danh của bị cáo được tuyên trong bản án hình sự sơ thẩm. (13) ghi những nơi mà Tòa án phải giao hoặc gửi theo quy định tại khoản 3 Điều 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền; Cơ quan điều tra; Trại tạm giam, Trại giam nơi đang giam giữ bị cáo. Mẫu số 52-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội
đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– TÒA ÁN.........................(1)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
–––––––––––––––
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– Số:....../....../HSPT-QĐ(2)
.........., ngày..... tháng..... năm......
QUYẾT ĐỊNH
Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm
(3)
TÒA ÁN ...............................
(4) Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà)............................................... Các Thẩm phán: Ông (Bà) .......................................................................
Ông (Bà)..............................................................................
NHẬN THẤY:
Ngày.....tháng.....năm......, (5).......................................... có đơn kháng cáo (Quyết định kháng nghị số:.../.../...ngày...tháng...năm...) đối với Bản án (Quyết định) số:(6)............của Tòa án(7)................ với nội dung(8)...................................
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm, người (những người) kháng cáo (Viện kiểm sát kháng nghị) đã rút toàn bộ kháng cáo (kháng nghị). Căn cứ khoản 1 Điều 342 và Điều 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số:.../.../TLPT-HS ngày...tháng....năm...đối với bị cáo(9)................. phạm tội (các tội)(10)..................................................................................................... 2. Bản án hình sự sơ thẩm số:.../.../HS-ST ngày...tháng...năm...của Tòa án(11) ..................... có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận: - (12)..........................; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-HS: (1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm. (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 16/2017/HSPT-QĐ). (4) ghi họ tên của Thẩm phán; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm. (5) ghi tư cách tố tụng của người kháng cáo; nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên của người kháng cáo; nếu pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại; nếu là Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi tên Viện kiểm sát kháng nghị. (6) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2017). (7) và (11) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm. (8) ghi nội dung kháng cáo, kháng nghị. (9) nếu có một hoặc hai bị cáo có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm sát kháng nghị đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi đầy đủ họ tên của bị cáo; nếu có từ ba bị cáo trở lên có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm sát đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi họ tên của bị cáo bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt mức án cao nhất và thêm các chữ và các bị cáo khác. (10) ghi các tội danh của bị cáo được tuyên trong bản án hình sự sơ thẩm. Bộ luật Tố tụng hình sự; Cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền; Cơ quan điều tra; Trại tạm giam, Trại giam nơi đang giam giữ bị cáo. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (12) ghi những nơi mà Tòa án phải giao hoặc gửi theo quy định tại khoản 3 Điều 348 của |