vanban.org

Bản án 06/2017/HSST — Hình sự

TAND TP. Gò Công, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 28/02/2017 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố b cáo Trần Nguyễn Quốc T phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.

Về hình phạt: Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249, khoản 3 Điều 7 Bộ luật hình sự Bộ luật hình sự năm 2015, điểm p khoản l, khoản 2 Điều 46, Điều 33 Bộ luật hình sự, Ngh quyết số 109/2015/QH13 ngày 27/11/2015 của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật hình sự 2015, Ngh quyết số 144/2016/QH13 ngày 29/6/2016 c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Nguyễn Quốc T - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố b cáo Trần Nguyễn Quốc T phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 109/2015/QH13 Về việc thi hành Bộ Luật Hình sự; Nghị quyết số 144/2016/QH13 Về lùi hiệu lực thi hành của Bộ…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ G
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 06/2017/HSST
Ngày: 28/02/2017

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ G, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: ông Trần Văn Dũng.

Các hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Thanh Phong - P. Bí thư Đoàn TNCSHCM th

G, tỉnh Tiền Giang.

Ông Phạm Văn Nhẹ - Cán bộ nghỉ hưu th G, tỉnh Tiền Giang.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Th An Thư - Thư ký Tòa án nhân dân th G, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã G, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Ông Võ Minh Tuấn - Kiểm sát viên.

Trong ngày 28 tháng 02 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân th

G, tỉnh Tiền Giang, ét ử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 07/TL-HSST ngày 25 tháng 01 năm 2017 đối với b cáo:

Họ và tên: Trần Nguyễn Quốc T tên thường gọi: T, sinh năm 1985;

- Nơi sinh: Quận P, thành phố Hồ Chí Minh.

- Thường trú:182/34/4, đường L, Phường M, quận P, Tp Hồ Chí Minh.

- Chỗ ở: 182/34/4 đường L, Phường M, quận P, Tp Hồ Chí Minh.

- Nghề nghiệp: Không. Trình độ học vấn: 10/12.

- Con ông Trần Ngọc T, sinh năm 1960 và bà Nguyễn Th Kim C, sinh năm 1963. Vợ, con chưa có.

- Tiền án, tiền sự: Không

- B bắt tạm giữ ngày 23/11/2016, có mặt.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Th Kim C, sinh năm 1963; Ngụ tại: 182/34/4 đường L, Phường M, quận P, Tp Hồ Chí Minh, có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

B cáo Trần Nguyễn Quốc T b Viện kiểm sát nhân dân th

G, tỉnh Tiền Giang truy tố về hành vi phạm tội như sau:

Trần Nguyễn Quốc T là đối tượng sử dụng ma túy nên vào khoảng 13 giờ 30 phút ngày 23/11/2016 b cáo đang ở nhà thì có 01 người tên T1 ở th G, tỉnh Tiền Giang (không rõ họ tên và đ a chỉ cư trú) điện thoại kêu đem ma túy về th G để sử dụng. Sau đó, b cáo điện thoại cho 01 người tên L (không rõ lai l ch) ở Quận 5, thành phố Hồ Chí Minh hỏi mua 1.200.000 đồng ma túy tổng hợp (ma túy đá) được 02 b ch. Sau khi mua được ma túy, b cáo bỏ ma túy vào khẩu trang y tế cất trong túi quần, sau đó sử dụng e mô tô hai bánh nh n hiệu YAMAHA mang biển kiểm soát 59F1–060.70 đi về th

G. Đến khoảng 17 giờ 30 phút (cùng ngày), b cáo đến khách sạn Y thuộc ấp L, L, th G, tỉnh Tiền Giang thì b Công an th G bắt quả tang đang tàng trữ trái phép chất ma túy trên người. Tang vật thu giữ gồm: 02 b ch ni-lông được hàn kín, bên trong có chứa chất tinh thể rắn màu trắng (b cáo khai là ma túy tổng hợp) đ được niêm phong có chữ ký ác nhận của Trần Nguyễn Quốc T và người chứng kiến Nguyễn Anh T; 01 e mô tô hai bánh nh n hiệu YAMAHA biển kiểm soát 59F1–060.70; 01 điện thoại di động hiệu Iphone 5 màu vàng trắng, còn SIM trong máy, đ qua sử dụng; 01 khẩu trang màu anh trắng; Tiền Việt Nam: 300.000 đồng.

Theo Kết luận giám đ nh số 40/KLGĐ-PC54 ngày 25/11/2016 của Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Tiền Giang kết luận: Mẫu tinh thể màu trắng trong 02 gói nylon màu trắng được hàn kín, để trong 01 bì thư được niêm phong có các chữ ký: Trần Nguyễn Quốc T và người chứng kiến Nguyễn Anh T; gửi giám đ nh có trọng lượng là 4,5509 gam, có Methamphetamine.

Tại bản Cáo trạng số 10/KSĐT-MT ngày 24 tháng 01 năm 2017 của Viện kiểm sát nhân dân th G, tỉnh Tiền Giang đ truy tố b cáo Trần Nguyễn Quốc T về tội “ Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự (năm 2015).

Đại diệnViện kiểm sát đề ngh : Tuyên bố b cáo Trần Nguyễn Quốc T phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”. Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 249, khoản 3 Điều 7 Bộ luật hình sự (năm 2015), Điều 33, điểm p khoản 1, khoản 2 Điều 46 Bộ luật hình sự; Ngh quyết số 109/2015/QH13 ngày 27/11/2015 của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật hình sự 2015; Ngh quyết số 144/2016/QH13 ngày 29/6/2016 của Quốc hội, xử phạt b cáo Trần Nguyễn Quốc T từ 01 năm 06 tháng đến 02 năm tù giam.Thời hạn tù tính từ ngày tạm giữ. Về vật chứng căn cứ Điều 41 Bộ luật hình sự và Điều 76 Bộ luật tố tụng hình sự, t ch thu tiêu hủy 01 gói niêm phong vụ số 40 của Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Tiền Giang ngày 25/11/2016, người chứng kiến Nguyễn Th Kiều L, giám đ nh viên Nguyễn Thanh Trường và 01 khẩu trang y tế màu anh trắng; T ch thu sung quỹ Nhà nước 01 điện thoại di động Iphone 5 màu vàng trắng, còn SIM trong máy, đ qua sử dụng; Giao trả lại b cáo số tiền 300.000 đồng. Về hình phạt bổ sung, phạt b cáo từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000đồng sung quỹ Nhà nước. Căn cứ Điều 99 Bộ luật tố tụng hình sự và Điều 23 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; B cáo phải ch u 2 00.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.

Tại phiên toà b cáo khai vào thời gian và đ a điểm nêu trên, mục đích b cáo mua 1.200.000 đồng ma túy tổng hợp (ma túy đá) mang về th G để cùng sử dụng với đối tượng tên T1. Nhưng khi đến khách sạn Y thuộc ấp L, L, th G thì b Công an th

G bắt quả tang thu giữ tang vật như cáo trạng nêu là đúng. B cáo nhận thấy hành vi của b cáo là vi phạm pháp luật, in Hội đồng ét ử em ét giảm nhẹ.

Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đ được thẩm tra tại phiên toà; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà trên cơ sở em ét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, b cáo và những người tham gia tố tụng khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Lời nhận tội của b cáo phù hợp biên bản bắt người phạm tội quả tang, lời khai của người làm chứng, tang vật thu giữ và tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ.

B cáo có đủ năng lực hành vi nhận thức được việc tàng trữ trái phép chất ma túy là b pháp luật cấm, nhưng vì mục đích để có ma túy sử dụng thỏa m n cơn nghiện, b cáo đ tìm mua và tàng trữ trái phép chất ma túy bằng hình thức cất giấu trong người, bất chấp hậu quả, em thường pháp luật.

Khối lượng ma túy b cáo tàng trữ trái phép b bắt quả tang thu giữ được giám đ nh có Methamphetamine, trọng lượng là 4,5509 gam. Methamphetamine là chất ma tuý nằm trong Danh mục II, STT 67, Ngh đ nh 82 ngày 19/7/2013 của Chính phủ. Hội đồng ét ử kết luận b cáo Trần Nguyễn Quốc T phạm tội “ Tàng trữ trái phép chất ma tuý”. Tội phạm và hình phạt được quy đ nh tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự năm 2015.

Hành vi của b cáo rất nguy hiểm cho hội, âm phạm đến những quy đ nh của Nhà nước về quản lý và sử dụng chất ma tuý, gây thiệt hại cho lợi ích của hội còn ảnh hưởng đến tình hình trật tự an toàn ở đ a phương.

Nhân thân của b cáo vào năm 2008 sử dụng trái phép chất ma túy, b đưa đi cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục lao động – Bảo trợ hội Phú Văn thời gian 24 tháng. B cáo vẫn chưa từ bỏ con đường nghiện ma túy mà tiếp tục tái nghiện và tàng trữ trái phép chất ma túy. Nên cần cách ly b cáo khỏi hội thêm một thời gian mới đủ sức giáo dục, giúp b cáo cai nghiện, cải tạo b cáo trở thành công dân có ích cho hội, đồng thời giáo dục, răn đe, phòng chống tội phạm trên đ a bàn.

B cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, có nhân thân tốt là tình tiết giảm nhẹ được quy đ nh tại điểm p khoản 1, khoản 2 Điều 46 Bộ luật hình sự, nên xem ét giảm nhẹ phần nào cho b cáo khi quyết đ nh hình phạt.

Xét thấy mục đích b cáo tàng trữ trái phép chất ma túy là để sử dụng, nên không cần thiết áp dụng hình phạt bổ sung bằng tiền.

Về vật chứng, quá trình điều tra Cơ quan Cảnh sát điều tra- Công an th

G đ trao trả e mô tô 59F1-060.70 cho chủ sở hữu là bà Nguyễn Th Kim C là phù hợp. Xét thấy số tiền 300.000 đồng là của b cáo không liên quan đến tội phạm nên trả lại cho b cáo. Điện thoại di động Iphone 5 màu vàng trắng là công cụ b cáo sử dụng vào việc phạm tội nên t ch thu sung công quỹ. Vật chứng còn lại cần t ch thu tiêu hủy là phù hợp.

Tại phiên tòa b cáo khai mang ma túy về th

G để cùng sử dụng với đối tượng tên T1. Tuy nhiên không ác đ nh được họ tên và đ a chỉ cụ thể của đối tượng tên T1 nên Cơ quan điều tra tiếp tục ác minh để ử lý sau.

B cáo phải ch u án phí hình sự sơ thẩm theo quy đ nh của pháp luật.

Xét đề ngh của Viện kiểm sát có căn cứ, phù hợp nhận đ nh của Hội đồng ét ử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Tuyên bố b cáo Trần Nguyễn Quốc T phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.

Về hình phạt: Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249, khoản 3 Điều 7 Bộ luật hình sự Bộ luật hình sự năm 2015, điểm p khoản l, khoản 2 Điều 46, Điều 33 Bộ luật hình sự, Ngh quyết số 109/2015/QH13 ngày 27/11/2015 của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật hình sự 2015, Ngh quyết số 144/2016/QH13 ngày 29/6/2016 của Quốc hội.

Xử phạt b cáo Trần Nguyễn Quốc T 02 (hai) năm tù giam.Thời hạn tù tính từ ngày tạm giữ 23/11/2016.

Về vật chứng: Áp dụng Điều 41 Bộ luật hình sự và khoản 2 Điều 76 Bộ luật tố tụng hình sự.

- T ch thu tiêu hủy: 01 gói niêm phong vụ số 40 của Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Tiền Giang ngày 25/11/2016, người chứng kiến Nguyễn Th Kiều L, giám đ nh viên Nguyễn Thanh Trường và 01 khẩu trang y tế màu anh trắng.

- T ch thu sung quỹ nhà nước: 01 điện thoại di động Iphone 5 màu vàng trắng, còn SIM trong máy, đ qua sử dụng.

- Giao trả lại b cáo Trần Nguyễn Quốc T số tiền 300.000 đồng.

Về án phí: Áp dụng Điều 99 Bộ luật tố tụng hình sự và điểm a, khoản 1, Điều 23 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. B cáo phải nộp 200.000đồng án phí hình sự sơ thẩm.

Trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày tuyên án b cáo, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan được quyền kháng cáo bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang ét ử phúc thẩm.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ