- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 827/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 8, ngày 27 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 29, 149, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và
Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 714/2019/TLST-HNGĐ ngày
01/7/2019, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con”,
gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Đỗ Thị Bạch N, sinh năm 1982; Địa chỉ: đường H, Phường B, Quận T,
Thành phố H;
2. Ông Hồ Phương H, sinh năm 1985; Địa chỉ: đường H, Phường B, Quận T,
Thành phố H;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào nội dung Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự
thoả thuận của các đương sự ngày 19 tháng 8 năm 2019, các yêu cầu của đương
sự được ghi nhận như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông H và bà N yêu nhau và đã đăng ký kết hôn
vào ngày 20/4/2010 tại Uỷ ban nhân dân Phường 1, Quận 8, Thành phố Hồ Chí
Minh. Sau khi có 03 con chung gồm: Hồ Phương Anh T, sinh ngày 21/01/2004;
Hồ Ngọc Huỳnh A, sinh ngày 21/9/2010; Hồ Thuỳ C, sinh ngày 26/11/2016 thì
hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn. Đến tháng 3/2019 thì vợ chồng không còn
sống chung nữa. Nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được nên ông H và bà
N đã nộp đơn yêu cầu thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con.
Về nuôi con chung: Có 03 (ba) con chung tên Hồ Phương Anh T, sinh
ngày 21/01/2004; Hồ Ngọc Huỳnh A, sinh ngày 21/9/2010; Hồ Thuỳ C, sinh ngày 26/11/2016; Ông H đồng ý giao cho bà N nuôi dưỡng Hồ Thuỳ C, sinh ngày 26/11/2016. Hai trẻ Hồ Phương Anh T, sinh ngày 21/01/2004 và Hồ Ngọc Huỳnh A, sinh ngày 21/9/2010 bà N đồng ý giao cho ông H nuôi dưỡng, vì hiện tại hai trẻ đang đi học ở Cần Giuộc, tỉnh Long An. Việc cấp dưỡng nuôi con chung ông H và bà N tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết;
Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự khai không có tài sản chung,
không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết;
Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Số tiền 300.000 (Ba trăm
nghìn) đồng, ông H và bà N mỗi người chịu 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng bà N tự nguyện chịu toàn bộ và được ông Hậu đồng ý, nên Toà án ghi nhận ý kiến của các đương sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và
ghi nhận sự thoả thuận của các đương sự. Ông H và bà N không có thay đổi ý kiến về các vấn đề được ghi nhận nêu trên, nên có cơ sở để Toà án chấp nhận yêu cầu của ông H và bà N.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về hôn nhân: Ông Hồ Phương H và bà Đỗ Thị Bạch N thuận tình ly hôn
(theo Giấy chứng nhận kết hôn số 57, Quyển số 01/2010, ngày 20/4/2010 tại Uỷ ban nhân dân Phường 1, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Về con chung: Giao hai con chung tên Hồ Phương Anh T, sinh ngày
21/01/2004 và Hồ Ngọc Huỳnh A, sinh ngày 21/9/2010 cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con chung tên Hồ Thuỳ C, sinh ngày 26/11/2016 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng.
Việc cấp dưỡng nuôi các con chung hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu
Tòa án giải quyết;
Vì quyền lợi của trẻ, khi cần thiết cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được qui
định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền xin thay đổi việc nuôi con, đóng góp phí tổn nuôi con. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự khai không có tài sản chung,
không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết;
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, bà N tự nguyện
chịu toàn bộ nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền số 0019895, ngày 25/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8. Bà N đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 8; - Chi cục THADS Quận 8; - Ủy ban nhân dân Phường 01, Quận 8; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Thành Trung |