vanban.org

Quyết định 827/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hoàng H và bà Đỗ Thị Thu Q.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Nguyễn Đỗ Quỳnh N, sinh ngày 05/10/2009 và Nguyễn Hoàng Quân, sinh ngày 03/9/2012 cho bà Đỗ Thị Thu Q là người trực tiếp, chăm sóc nuôi dưỡng con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hoàng H và bà Đỗ Thị Thu Q.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 827/2017/QĐST-HNGĐThủ Đức, ngày 02 tháng 8 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 461/2017/TLST-HNGĐ ngày 16/5/2017 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, giữa:

Người yêu cầu: Ông Nguyễn Hoàng H, sinh năm 1984.

Địa chỉ: 139/4 đường số A, khu phố B, phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Bà Đỗ Thị Thu Q, sinh năm 1988

Địa chỉ: 139/4 đường số A, khu phố B, phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và 397 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 25 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Hoàng H và bà Đỗ Thị Thu Q.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Nguyễn Đỗ Quỳnh N, sinh ngày 05/10/2009 và Nguyễn Hoàng Quân, sinh ngày 03/9/2012 cho bà Đỗ Thị Thu Q là người trực tiếp, chăm sóc nuôi dưỡng con chung.

Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Hoàng H cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 8 năm 2017, thi hành vào ngày 10 hàng tháng.

Trường hợp bà Đỗ Thị Thu Q có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Nguyễn Hoàng H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất mà các bên đã tự thỏa thuận là 10%/năm

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con

chung, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

Vì lợi ích con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

2.2. Về tài sản chung: Không có.

2.3. Nợ chung: Không có.

2.4. Về lệ phí sơ thẩm: là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), ông Nguyễn Hoàng H và bà Đỗ Thị Thu Q phải chịu được trừ vào số tiền tạm ứng do ông Hải, bà Quyên đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức theo biên lai số 0015379 ngày 16/5/2017.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ